- 1. Thuế môn bài, mã NDKT chậm nộp thuế môn bài
- 2. Xác định số ngày chậm nộp thuế như thế nào?
- 3. Mức phạt chậm nộp tiền thuế của doanh nghiệp
- 4. Xử phạt khi chậm nộp thuế và khai sai tờ khai thuế?
- 5. Thời điểm kê khai nộp thuế và tiền phạt chậm nộp thuế?
- 5.1 Thời điểm xuất hóa đơn?
- 5.2 Thời điểm khai thuế, nộp thuế và tiền chậm nộp tiền thuế?
- 5.3 Trình tự, thủ tục không tính tiền chậm nộp?
- 6. Mức phạt tiền chậm nộp thuế và thời hạn ra thông báo nộp bổ sung tiền chậm nộp thuế?
1. Thuế môn bài, mã NDKT chậm nộp thuế môn bài
Trước đây, tiểu mục (hay mã nội dung kinh tế) 4911 được sử dụng cho các khoản phạt tiền chậm nộp do ngành thuế quản lý. Tuy nhiên, tại thời điểm hiện nay khi Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định về mục lục ngân sách nhà nước có hiệu lực từ ngày 04/02/2017 thì không còn áp dụng tiểu mục 4911 nữa.
Đối với mã 4272, mã này không áp dụng cho các khoản tiền thuế, lệ phí chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu mà phản ánh các khoản tiền phạt do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế quản lý.
Do đó, hiện tại, đối với khoản tiền chậm nộp tiền lệ phí môn bài, bạn sẽ phải điền vào tiểu mục 4944 - Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý.
Do bạn chậm nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài quá thời hạn từ 90 ngày trở lên theo thông tin mà bạn cung cấp nên ngoài việc nộp tờ khai, nộp tiền lệ phí môn bài còn thiếu, bạn còn có thể bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế theo quy định tại Thông tư 166/2013/TT-BTC xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
>> Xem thêm: Quy định về tiểu mục 4944 - Tiểu mục nộp thuế môn bài mới nhất?
2. Xác định số ngày chậm nộp thuế như thế nào?
Và đồng thời lập biên bản kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế vào ngày 16 tháng 04 năm 2013. Đến ngày 24 tháng 04 năm 2013 cục thuế ra quyết định V/v xử lý thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế. Đã có số tiền truy thu thuế là 181 triệu và xử phạt số tiền 37 triệu. Trên quyết định có ghi thời hạn nộp số tiền truy thu thuế và xử phạt trên là 10 ngày tính từ ngày ra quyết định. Ngày 28 tháng 04 năm 2013 công ty chúng tôi đã nộp đủ vào ngân sách nhà nước số tiền trên.
Tuy nhiên, đến thời điểm tháng 05/2016 Công ty chúng tôi có nhận được thông báo đề nghị nộp bổ sung số tiền chậm nộp tiền thuế theo quyết định truy thu và xử phạt ở trên số tiền là gần 725 ngàn đồng. Số ngày chậm nộp được cơ quan thuế tính từ ngày lập biên bản kiểm chấp hành pháp luật thuế (tức ngày 16 tháng 04 năm 2013) đến ngày ra quyết định xử lý thuế (tức ngày 24 tháng 04 năm 2013) là 8 ngày. Mặc dù trên biên bản kiểm tra có viết “công ty nộp số tiền truy thu và xử phạt ngay trong 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt”.
Thưa quý Luật sư, với tình hình như trên, việc cục thuế ra thông báo nộp bổ sung số tiền chậm nộp theo số ngày như trên và thu bổ sung tiền chậm nộp đấy vào thời điểm này là đúng hay sai?
Mong Quý luật sư trả lời giúp tôi vấn đề trên.
Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật quản lý thuế quy định:
"2. Khoản 4 Điều 92 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế cho phép nộp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiền nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.”
3. Khoản 1 Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
Đối với các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước, kể cả khoản tiền nợ thuế được truy thu qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì được chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định tại khoản này từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp kịp thời các khoản thuế dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.”"
Trong trường hợp của công ty bạn ngày 24 tháng 04 năm 2013 chi cục thuế ra quyết địnhV/v xử lý thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế. Đã có số tiền truy thu thuế là 181 triệu và xử phạt số tiền 37 triệu. Trên quyết định có ghi thời hạn nộp số tiền truy thu thuế và xử phạt trên là 10 ngày tính từ ngày ra quyết định. Ngày 28 tháng 04 năm 2013 công ty bạn đã nộp đủ vào ngân sách nhà nước số tiền trên. Theo hạn là hết ngày 5/5/2013 công ty bạn phải nộp số tiền truy thu thuế là 181 triệu và xử phạt số tiền 37 triệu, do vậy công ty bạn đã nộp sau 4 ngày kể từ ngày ra chi cục thuế ra quyết định. Vì vậy, đến thời điểm tháng 05/2016 Công ty bạn có nhận được thông báo đề nghị nộp bổ sung số tiền chậm nộp tiền thuế theo quyết định truy thu và xử phạt ở trên số tiền là gần 725 ngàn đồng. Số ngày chậm nộp được cơ quan thuế tính từ ngày lập biên bản kiểm chấp hành pháp luật thuế (tức ngày 16 tháng 04 năm 2013) đến ngày ra quyết định xử lý thuế (tức ngày 24 tháng 04 năm 2013) là 8 ngày. Mặc dù trên biên bản kiểm tra có viết “công ty nộp số tiền truy thu và xử phạt ngay trong 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt”. Như vậy, công ty bạn đã nộp số tiền truy thu thuế và số tiền phạt trong thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế nênviệc cục thuế ra thông báo nộp bổ sung số tiền chậm nộp theo số ngày như trên và thu bổ sung tiền chậm nộp đấy vào thời điểm này là sai.
3. Mức phạt chậm nộp tiền thuế của doanh nghiệp
Trường hợp 1: Trước ngày 01/01/2015 mức phạt chậm nộp tiền thuế được tính như sau:
Nếu số ngày chậm nộp nhỏ hơn 90 ngày thì số tiền phạt được xác định bằng:
| Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0,05% x Số ngày chậm nộp |
Nếu số ngày chậm nộp lớn hơn 90 ngày thì số tiền phạt được xác định như sau:
| Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0,07% x Số ngày chậm nộp - 90 ngày |
Trường hợp 2: Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/6/2016 thì số tiền phạt được xác định bằng:
| Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0,05% x Số ngày chậm nộp |
4. Xử phạt khi chậm nộp thuế và khai sai tờ khai thuế?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: MHh
Trả lời:
- Về việc khai sai mẫu 01/GTGT
Theo như thông tin chị cung cấp thì cơ quan thuế đã có quyết định xử lý đối với chị, trong trường hợp này chị phải thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.
"- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.
Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung)."
- Về việc phạt chậm nộp tiền thuế.
Khoản 1 Điều 42 Luật quản lý thuế 2006 quy định:
"1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế."
Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC có quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
" Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế."
Như vậy, tiền thuế của tháng 1,2,3,4,5,6,7/2015 của công ty chị vẫn chưa nộp, căn cứ vào thời hạn nộp thuế nêu trên công ty chị sẽ phải nộp đủ số tiền thuế chậm nộp và tiền phạt chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Luật số 71/2014/QH13:
"1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp."
5. Thời điểm kê khai nộp thuế và tiền phạt chậm nộp thuế?
Trả lời:
5.1 Thời điểm xuất hóa đơn?
Công ty không được quyền lựa chọn thời điểm xuất hóa đơn mà thời điểm xuất hóa đơn phải tuân theo quy định của pháp luật.
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 16 thông tư 39/2013/TT- BTC:
“Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền”.
Như vậy, đến cuối năm 2018 doanh nghiệp đã hoàn thành và bàn giao đầy đủ tài liệu, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn cho TNMT Hà Nội, TNMT Hà Nội có trách nhiệm thanh toán theo đúng như thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu trong hợp đồng không thỏa thuận cụ thể thời hạn thanh toán thì thời hạn thanh toán xác định theo Điều 87 Luật thương mại 2005:
“Trường hợp không có thỏa thuận và giữa các bên không có bất kỳ thói quen nào về việc thanh toán thì thời hạn thanh toán là thời điểm việc cung ứng dịch vụ được hoàn thành”.
5.2 Thời điểm khai thuế, nộp thuế và tiền chậm nộp tiền thuế?
Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai thuế GTGT, thuế TNDN vào kỳ phát sinh doanh thu và phát sinh số thuế phải nộp theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế và nộp thuế đúng thời hạn. Trường hợp không kê khai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp thì doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai bổ sung và nộp toàn bộ số tiền thuế thiếu, cộng với số tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 34 Thông tư 156/2013/TT-BTC.
Thông tư 26/2015/TT-BTC có quy định bổ sung thêm trường hợp không phải chịu tiền thuế chậm nộp:
Khoản 10 Điều 2 thông tư 26/2015/TT-BTC: Bổ sung Điều 34a như sau:
Khoản 1: Người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán (sau đây gọi chung là người nộp thuế) nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.
Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán một phần từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, phần còn lại từ nguồn ngoài ngân sách, nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tương ứng với phần được thanh toán từ ngân sách nhà nước.
Đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước là đơn vị mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước được giao dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
Như vậy, Sở tài nguyên môi trường (TNMT) chậm thanh toán đến năm 2019 dẫn đến công ty chậm nộp thuế GTGT, TNDN 2 năm thì công ty không phải đóng tiền thuế chậm nộp cho 2 năm này. Tuy nhiên, công ty vẫn phải có trách nhiệm kê khai thuế theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế (năm 2013).
Khoản 2: Phạm vi số tiền thuế và thời gian không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán.
a) Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế còn nợ, số tiền thuế nợ này không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.
Trường hợp người nộp thuế nợ thuế của nhiều kỳ kê khai thuế thì tổng số thuế nợ của các kỳ kê khai không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
b) Thời gian không tính chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày người nộp thuế phải nộp thuế đến ngày đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế và không vượt quá thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế”.
Như vậy có hai trường hợp:
Trường hợp thứ nhất: Thời hạn thanh toán đến trước thời hạn nộp thuế, doanh nghiệp không phải nộp tiền thuế chậm nộp đến ngày được TNMT thanh toán.
Trường hợp thứ hai: Thời hạn thanh toán đến trước thời hạn nộp thuế, doanh nghiệp không phải nộp tiền chậm nộp từ ngày hết hạn thanh toán đến khi được TNMT thanh toán và phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế từ thời điểm hết thời hạn nộp thuế đến thời điểm TNMT Hà Nội có trách nhiệm thanh toán.
5.3 Trình tự, thủ tục không tính tiền chậm nộp?
Khoản 3 Điều 34a thông tư 156/2013/TT-BTC, được bổ sung bởi thông tư 26/2015/TT-BTC:
a) Người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này cung cấp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Cơ quan thuế ban hành quyết định về việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, thời gian kiểm tra tối đa là 03 ngày làm việc. Sau khi kiểm tra, cơ quan thuế xác định:
- Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp thì cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế.
- Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thì cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp thuế (thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp) và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật.
c) Sau khi được ngân sách nhà nước thanh toán, người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu số 02/TCN ban hành kèm theo Thông tư này để cơ quan thuế có cơ sở tính lại các khoản tiền thuế nợ, tiền chậm nộp và xác định chính xác số ngày không phải nộp tiền chậm nộp của người nộp thuế.
Như vậy, Công ty cần thực hiện các bước sau:
- Gửi mẫu 01/TCN (ban hành kèm Theo thông tư 26/2015/TT-BTC) có xác nhận của TNMT Hà Nội lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Ngay sau khi nhận được khoản thanh toán, công ty cần gửi mẫu số 02/TCN (ban hành kèm Theo thông tư 26/2015/TT-BTC), đồng thời nộp bổ sung thuế vào NSNN.
6. Mức phạt tiền chậm nộp thuế và thời hạn ra thông báo nộp bổ sung tiền chậm nộp thuế?
Và đồng thời lập biên bản kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế vào ngày 5 tháng 6 năm 2017. Đến ngày 7 tháng 6 năm 2017 cục thuế ra quyết định v/v xử lý thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế. Đã có số tiền truy thu thuế và xử phạt cụ thể số tiền 501 triệu. Trên quyết định có ghi thời hạn nộp số tiền truy thu thuế và xử phạt trên là 10 ngày tính từ ngày ra quyết định. Ngày 12 tháng 6 năm 2017 công ty chúng tôi đã nộp đủ vào ngân sách nhà nước số tiền trên. Tuy nhiên, đến thời điểm tháng 8/8/2017 công ty chúng tôi có nhận được thông báo đề nghị nộp bổ sung số tiền chậm nộp tiền thuế theo quyết định truy thu và xử phạt ở trên số tiền là gần 955. 350,đ. Số ngày chậm nộp được cơ quan thuế tính từ ngày lập biên bản kiểm tra chấp hành pháp luật thuế (tức ngày 06 tháng 6 năm 2017 đến ngày 12/06/2017).
Thưa quý luật sư, với tình hình như trên, việc chi cục thuế ra thông báo nộp bổ sung số tiền chậm nộp theo số ngày như trên và thu bổ sung tiền chậm nộp đấy vào thời điểm này là đúng hay sai. Nếu có phát sinh chậm nộp thì công ty tôi đã chậm nộp bao nhiêu ngày. Căn cứ theo thông tư nào ?
Mong quý luật sư trả lời giúp tôi vấn đề trên. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Trả lời:
Theo quy định tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC về hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế gtgt, luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các thông tư về thuế. Sửa đổi điểm c Khoản 2 Điều 34 Thông tư 156/2013/TT-BTC về hướng dẫn thuế GTGT như sau
c) Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
Vây, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là ngày 07/06/2017 thì ngày chậm nộp sẽ tính đến ngày lập biên bản kiểm tra chấp hành pháp luật thuế. Tuy nhiên, số ngày chậm nộp tiền thuế sẽ được tính đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Ngày 12/06/2017 là ngày bạn nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước, nên khoản tiền 501 triệu là số tiền thuế tính đến thời điểm lập biên bản kiểm tra chấp hành pháp luật thuế, còn từ thời điểm lập biên bản là ngày mùng 06/06/2017 đến ngày 12/06/2017 thì vẫn được tính là số ngày chậm nộp tiền thuế. Nên vẫn phải bổ sung số tiền chậm nộp tiền thuế.
Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.