- 1. Quy trình thiết kế ma trận đề thi
- 1.1 Cấu trúc ma trận đề: (theo thang tư duy 3 bậc)
- 1.2 Mô tả về các cấp độ tư duy
- 1.3 Xác định cấp độ tư duy dựa trên các cơ sở sau
- 1.4 Các bước cơ bản thiết kế ma trận đề thi
- 2. Ma trận đề thi học kì 2 lớp 3 sách Cánh diều năm học 2023 - 2024
- 2.1. Môn Tiếng Việt
- 2.2. Môn Toán
1. Quy trình thiết kế ma trận đề thi
1.1 Cấu trúc ma trận đề: (theo thang tư duy 3 bậc)
+ Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của sinh viên theo các cấp độ: Nhận biết; Thông hiểu và Vận dụng (có thể sử dụng thang đo 6 bậc của Bloom).
+ Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
+ Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
1.2 Mô tả về các cấp độ tư duy
Mức độ 1
Mức độ 1 (nhận biết) được định nghĩa là sự nhớ, thuộc lòng, nhận biết được và có thể tái hiện lại các dữ liệu, các sự việc đã biết hoặc đã học được trước đây. Điều đó có nghĩa là HS/SV có thể nhớ, nhắc lại một loạt dữ liệu (từ các sự kiện đơn giản đến các khái niệm lí thuyết), tái hiện trong trí nhớ những thông tin cần thiết. Đây là mức độ thấp nhất đạt được trong lĩnh vực nhận thức.
Mức độ 2
Mức độ 2 (thông hiểu) được định nghĩa là khả năng nắm bắt được ý nghĩa của tài liệu. HS/SV hiểu được các khái niệm cơ bản, có khả năng giải thích, diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểu của mình, nêu câu hỏi và trả lời được các câu hỏi tương tự hoặc gần với các ví dụ đã được học trên lớp. Điều đó có thể được thể hiện bằng việc chuyển tài liệu từ dạng này sang dạng khác (từ các ngôn từ sang số liệu…), bằng cách giải thích được tài liệu (giải nghĩa hoặc tóm tắt), mô tả theo ngôn từ của cá nhân. Mức độ hiểu cao hơn so với mức độ nhận biết.
Mức độ 3
Mức độ 3 là biết vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc tương tự trong học tập, cuộc sống. HS/SV vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng, xử lý các khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự hoặc gần giống như tình huống đã gặp trên lớp. Điều đó có thể bao gồm việc áp dụng các quy tắc, phương pháp, khái niệm đã học vào xử lí các vấn đề trong học tập, trong đời sống thường ngày. Mức độ này cao hơn so với mức độ nhận biết và thông hiểu.
Mức độ 4
Mức 4 là vận dụng các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề mới hoặc sắp xếp cấu trúc lại các bộ phận để hình thành một tổng thể mới. HS/SV có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giải quyết một vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa từng được học hoặc trải nghiệm trước đây. Điều đó có thể bao gồm việc tạo ra một chủ đề hoặc bài phát biểu, một kế hoạch hành động, hoặc một sơ đồ mạng lưới các quan hệ trừu tượng (sơ đồ để phân lớp thông tin). Mức độ này cao hơn so với các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng thông thường. Nó nhấn mạnh các yếu tố linh hoạt, sáng tạo, đặc biệt tập trung vào việc hình thành các mô hình hoặc cấu trúc mới.
1.3 Xác định cấp độ tư duy dựa trên các cơ sở sau
Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của đề cương chi tiết học phần ta xác định mức độ tư duy như sau:
+ Kiến thức nào trong chuẩn ghi là biết được thì xác định ở cấp độ “biết”;
+ Kiến thức nào trong chuẩn ghi ở phần kĩ năng thì xác định là cấp độ “vận dụng”.
Tuy nhiên:
+ Kiến thức nào trong chuẩn ghi là “hiểu được” nhưng chỉ ở mức độ nhận biết các kiến thức trong giáo trình thì vẫn xác định ở cấp độ “biết”;
+ Những kiến thức, kĩ năng kết hợp giữa phần “biết được” và phần “kĩ năng” thì được xác định ở cấp độ “vận dụng”.
+ Những kiến thức, kĩ năng kết hợp giữa phần “hiểu được” và phần “kĩ năng” thì được xác định ở cấp độ “vận dụng ở mức độ sâu hơn”.
1.4 Các bước cơ bản thiết kế ma trận đề thi
Bước 1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương, bài,…) cần thi;
Bước 2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
Bước 3. Quyết định phân phối tỉ lệ % điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương, bài,…);
Để xác định tỉ lệ % số câu và số điểm cho mỗi mức độ nhận thức (1, 2, 3, 4) dựa vào các căn cứ chính sau:
– Mức độ quan trọng của chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đánh giá trong chương trình môn học (phần nào quan trọng sẽ có nhiều câu hỏi hơn).
– Thời lượng được quy định trong chương trình, dành cho giảng dạy chủ đề, nội dung, mạch kiến thức (thời lượng nhiều sẽ có nhiều câu hỏi hơn).
– Tuỳ theo từng trường có thể đưa ra tỉ lệ (câu) ở các mức khác nhau phù hợp với yêu cầu đánh giá của từng địa phương, chẳng hạn:
Bước 4. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương, bài,..) tương ứng với tỉ lệ %;
Bước 5. Quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng và điểm tương ứng;
Bước 6. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột và kiểm tra tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
Bước 7. Đánh giá lại ma trận đề và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
>> Tham khảo: Đề thi học kì 2 lớp 3 môn tiếng Anh có file nghe có đáp án
2. Ma trận đề thi học kì 2 lớp 3 sách Cánh diều năm học 2023 - 2024
2.1. Môn Tiếng Việt
| Kĩ năng | NỘI DUNG | Số điểm | MỨC 1 | MỨC 2 | MỨC 3 | Tổng điểm | |||
| TN | TL | TN | TL | TN | TL | ||||
| Đọc tiếng & Đọc hiểu (ngữ liệu truyện đọc 195- 200 chữ) | Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói. | - Đọc 70-80 tiếng/phút - Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói) | 4 | ||||||
| Đọc hiểu văn bản | 2đ | Câu 1,2,3 | Câu 4 | ||||||
| Vận dụng hiểu biết vào thực tiễn | 1đ | Câu 5 | |||||||
| - Từ có nghĩa giống nhau, trái ngược nhau. | 0,5đ | Câu 7 | 6 | ||||||
| - Dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang, dấu hai chấm, dấu phẩy - Câu cảm, câu khiến, câu kể, câu hỏi. - Đặt và trả lời cho câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Bằng gì? Để làm gì? | 0,5 đ | Câu 8 | |||||||
| 1đ | Câu 9b | Câu 9a | |||||||
| Chính tả | Viết bài | Nghe – viết đoạn văn 65-70 chữ/15 phút | 4 | ||||||
| Viết (CT-TLV) | -Viết đoạn văn kể một hoạt động ngoài trời mà em tham gia hoặc chứng kiến. - Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về cảnh đẹp mà em yêu thích. - Viết đoạn văn về ước mơ của em. | Viết đoạn văn ngắn 6-8 câu theo chủ đề đã học | 6 | ||||||
2.2. Môn Toán
| Năng lực, phẩm chất | Số câu, số điểm | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Tổng điểm | |||
| TN | TL | TN | TL | TN | TL | |||
| Số và phép tính: Cộng, trừ, so sánh các số trong phạm vi 100 000. Nhân (chia) số có 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số. Làm tròn số. Làm quen với chữ số La Mã. Tìm thành phần chưa biết của phép tính. | 2 | 4 | 2 | 4 | ||||
| Số điểm | 1 (mỗi câu 0,5 điểm) | 5 | 1 | 5 | ||||
| Đại lượng và đo các đại lượng: Đơn vị đo diện tích, đơn vị đo thời gian. Tiền Việt Nam. Ôn tập về một số đơn vị đo khác như: đo thể tích, đo độ dài, đo khối lượng. | Số câu | 1 | 1 | 1 | 1 | 3 | ||
| Số điểm | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 1,5 | |||
| Hình học: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính. Khối hộp chữ nhật, khối lập phương. Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông. | Số điểm | 0,5 | 0,5 | 1 | ||||
| Một số yếu tố thống kê và xác suất. | Số câu | 1 | 1 | |||||
| Số câu | 4 | 2 | 5 | 1 | 1 | 7 | ||
| Tổng | Số điểm | 2 | 1 | 6 | 0,5 | 0,5 | 3,5 |
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về nội dung "Ma trận đề thi học kì 2 lớp 3 sách Cánh diều năm học 2023 - 2024", hy vọng bài viết đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn đọc. Trên trang web Luật Minh Khuê còn nhiều nội dung tham khảo hữu ích khác như Tiếng Việt, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý,... Hy vọng có thể giúp bạn đọc tham khảo, hỗ trợ bạn toàn diện và tìm kiếm được các câu trả lời như ý. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!