1. Tổng quan về chương trình giáo dục lớp 3 theo bộ sách Kết nối tri thức

Chương trình giáo dục lớp 3 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống được triển khai theo định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, lấy mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh làm trung tâm. Thay vì chỉ chú trọng truyền thụ kiến thức, chương trình hướng đến việc giúp học sinh biết vận dụng những điều đã học để giải quyết các tình huống trong học tập và đời sống hằng ngày. Đây cũng là giai đoạn đánh dấu bước chuyển quan trọng của học sinh từ việc hình thành những kiến thức nền tảng ở lớp 1 và lớp 2 sang phát triển tư duy, kỹ năng và khả năng tự học một cách có hệ thống.

Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống được biên soạn theo nguyên tắc gắn kiến thức với thực tiễn, tạo điều kiện để học sinh được quan sát, trải nghiệm, khám phá và vận dụng kiến thức thông qua nhiều hoạt động học tập đa dạng. Nội dung các môn học được thiết kế theo hướng tích hợp, liên thông giữa các cấp học và phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học. Điều này góp phần hình thành năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo ngay từ những năm đầu của bậc Tiểu học.

Theo kế hoạch giáo dục, lớp 3 được tổ chức học trong 35 tuần thực học, chia thành hai học kỳ. Mỗi tuần học sinh thực hiện 28 tiết học bắt buộc theo mô hình học 2 buổi/ngày; mỗi tiết học kéo dài 35 phút và tổng số tiết học trong một ngày không vượt quá 7 tiết. Việc bố trí thời lượng như vậy vừa bảo đảm yêu cầu của chương trình, vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh ở lứa tuổi tiểu học.

Cơ cấu môn học của lớp 3 cũng có nhiều điểm đổi mới so với chương trình trước đây. Ngoài các môn học quen thuộc như Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật và Hoạt động trải nghiệm, học sinh bắt đầu học Ngoại ngữ 1 và Tin học, Công nghệ như những môn học bắt buộc. Việc bổ sung hai môn học này giúp học sinh sớm hình thành năng lực ngoại ngữ, tư duy số và khả năng sử dụng công nghệ phù hợp với yêu cầu của giáo dục hiện đại. Trong khi đó, môn Tiếng Việt được điều chỉnh giảm thời lượng lý thuyết để tăng cơ hội thực hành ngôn ngữ, còn môn Toán giữ nguyên số tiết nhưng được đổi mới về cấu trúc nội dung nhằm tăng tính trực quan và khả năng vận dụng.

Nhìn chung, chương trình giáo dục lớp 3 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống được xây dựng theo hướng cân đối giữa kiến thức, kỹ năng và trải nghiệm. Thông qua hệ thống bài học gần gũi với cuộc sống, học sinh không chỉ tiếp thu tri thức mà còn phát triển tư duy, hình thành thói quen học tập tích cực và từng bước chuẩn bị cho các yêu cầu học tập ở những lớp học tiếp theo.

 

2. Chi tiết phân phối chương trình môn Toán lớp 3 Kết nối tri thức

Học kỳ Chủ đề kiến thức Tuần thực hiện Số tiết phân bổ Tiết chương trình (TCT) Tên bài học cụ thể
Học kỳ I Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung 1 2 1

Bài 1: Ôn tập các số đến 1000

    1 2 2

Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000

    1 1 3

Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ

    2 1 4

Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ (tiếp theo)

    2 2 5

Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2, 5; Bảng chia 2, 5

    2 2 6

Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3

    3 2 7

Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4

    3 2 8

Bài 7: Ôn tập hình học và đo lường

    3 1 9

Bài 8: Luyện tập chung

    4 2 10

Bài 8: Luyện tập chung (tiếp theo)

  Chủ đề 2: Bảng nhân, bảng chia 4 2 11

Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6

    4 1 12

Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7

    5 1 13

Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7 (tiếp theo)

    5 2 14

Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8

    5 2 15

Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9

    6 1 16

Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiếp theo)

    6 2 17

Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia

    6 2 18

Bài 14: Một phần mấy

    7 2 19

Bài 15: Luyện tập chung

  Chủ đề 3: Làm quen với hình phẳng, hình khối 7 2 20

Bài 16: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng

    7 1 21

Bài 17: Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn

    8 1 22

Bài 18: Góc, góc vuông, góc không vuông

    8 3 23

Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông

    8-9 2 24 - 25

Bài 20: Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường tròn, hình vuông, hình chữ nhật và vẽ trang trí

    9 1 26

Bài 21: Khối lập phương, khối hộp chữ nhật

    9 2 27

Bài 22: Luyện tập chung

  Chủ đề 4: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 9 1 28

Bài 23: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số

    10 1 29

Bài 23: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (tiếp theo)

    10 2 30

Bài 24: Gấp một số lên nhiều lần

    10 2 31

Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư

    11 3 32

Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

    11 2 33

Bài 27: Giảm một số đi một số lần

    12 2 34

Bài 28: Bài toán giải bằng 2 phép tính

    12 2 35

Bài 29: Luyện tập chung

  Chủ đề 5: Đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ 12 1 36

Bài 30: Mi-li-mét

    13 1 37

Bài 30: Mi-li-mét (tiếp theo)

    13 1 38

Bài 31: Gam

    13 1 39

Bài 32: Mi-li-lít

    13 1 40

Bài 33: Nhiệt độ. Đơn vị đo nhiệt độ

    13-14 2 41 - 42

Bài 34: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C

    14 2 43

Bài 35: Luyện tập chung

  Chủ đề 6: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 1000 14 2 44

Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

    15 3 45

Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

    15-16 4 46 - 47

Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số

    16 2 48

Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

    16-17 2 49 - 50

Bài 40: Luyện tập chung

  Chủ đề 7: Ôn tập học kỳ I 17 3 51

Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000

    17-18 2 52 - 53

Bài 42: Ôn tập biểu thức số

    18 2 54

Bài 43: Ôn tập hình học và đo lường

    18 2 55

Bài 44: Ôn tập chung

Học kỳ II Chủ đề 8: Các số đến 10 000 19 3 56

Bài 45: Các số có 4 chữ số. Số 10 000

    19 2 57

Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000

    20 2 58

Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã

    20 1 59

Bài 48: Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm

    20-21 3 60 - 61

Bài 49: Luyện tập chung

  Chủ đề 9: Chu vi, diện tích một số hình phẳng 21 3 62

Bài 50: Chu vi hình tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông

    21-22 2 63 - 64

Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông

    22 3 65

Bài 52: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông

    22 1 66

Bài 53: Luyện tập chung

  Chủ đề 10: Phép tính trong phạm vi 10 000 23 2 67

Bài 53: Luyện tập chung (tiếp theo)

    23 2 68

Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000

    23-24 2 69 - 70

Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10 000

    24 3 71

Bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số

    24-25 3 72 - 73

Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

    25 3 74

Bài 58: Luyện tập chung

  Chủ đề 11: Các số đến 100 000 26 4 75

Bài 59: Các số có năm chữ số. Số 100 000

    26-27 2 76 - 77

Bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000

    27 1 78

Bài 61: Làm tròn đến hàng nghìn, hàng chục nghìn

    27 3 79

Bài 62: Luyện tập chung

    28 2 80

Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100 000

  Chủ đề 12: Phép trừ trong phạm vi 100 000 28 2 81

Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000

    28 1 82

Bài 65: Luyện tập chung

  Chủ đề 13: Xem đồng hồ. Tháng - năm. Tiền Việt Nam 29 2 83

Bài 66: Xem đồng hồ. Tháng – năm

    29 2 84

Bài 67: Thực hành xem đồng hồ, xem lịch

    29-30 2 85 - 86

Bài 68: Tiền Việt Nam

    30 3 87

Bài 69: Luyện tập chung

  Chủ đề 14: Nhân, chia trong phạm vi 100 000 30-31 3 88 - 89

Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số

    31 3 90

Bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số

    32 2 91

Bài 72: Luyện tập chung

  Chủ đề 15: Yếu tố thống kê và xác suất 32-33 3 92 - 93

Bài 73: Thu thập, phân loại, ghi chép số liệu, bảng số liệu

    33 1 94

Bài 74: Khả năng xảy ra của một sự kiện

    33 2 95

Bài 75: Thực hành trải nghiệm thu thập, phân loại, ghi chép số liệu

  Chủ đề 16: Ôn tập cuối năm 33 2 96

Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000

    34 2 97

Bài 77: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000

    34 3 98

Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000

    35 2 99

Bài 79: Ôn tập hình học và đo lường

    35 1 100

Bài 80: Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện

    35 2 101

Bài 81: Ôn tập chung

 

3. Phân phối chương trình môn Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức

Tuần Chủ điểm học tập Tên bài học cụ thể Cấu trúc phân môn và thời lượng tương ứng
KỲ I

Chủ điểm 1: Những trải nghiệm thú vị

Bài 1: Ngày gặp lại

Đọc: Ngày gặp lại (1,5t); Nói và nghe: Mùa hè của em (0,5t); Viết chính tả (1t) (Tích hợp Hoạt động trải nghiệm).

    Bài 2: Về thăm quê

Đọc: Về thăm quê (1,5t); Viết chữ hoa (0,5t); Luyện tập từ ngữ và viết tin nhắn (2t).

2   Bài 3: Cánh rừng trong nắng

Đọc: Cánh rừng trong nắng (1,5t); Nói và nghe: Sự tích loài hoa mùa hạ (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 4: Lần đầu ra biển

Đọc: Lần đầu ra biển (1,5t); Đọc mở rộng (0,5t); Luyện tập từ chỉ đặc điểm và viết đoạn văn gia đình (2t).

3   Bài 5: Nhật kí tập bơi

Đọc: Nhật kí tập bơi (1,5t); Nói và nghe: Một buổi tập luyện (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 6: Tập nấu ăn

Đọc: Tập nấu ăn (1,5t); Viết chữ hoa B, C (0,5t); Luyện từ chỉ hoạt động và viết đoạn văn hướng dẫn làm món ăn (2t).

4   Bài 7: Mùa hè lấp lánh

Đọc: Mùa hè lấp lánh (1,5t); Nói và nghe: Kể chuyện Chó Đốm con và mặt trời (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 8: Tạm biệt mùa hè

Đọc: Tạm biệt mùa hè (1,5t); Đọc mở rộng (0,5t); Luyện từ vựng và viết cảm nghĩ về bạn bè (2t).

5

Chủ điểm 2: Cổng trường mở rộng

Bài 9: Đi học vui sao

Đọc: Đi học vui sao (1,5t); Nói và nghe: Tới lớp tới trường (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 10: Con đường tới trường

Đọc: Con đường tới trường (1,5t); Viết chữ hoa D, Đ (0,5t); Luyện từ chỉ đặc điểm và viết đoạn văn về người yêu quý (2t).

6   Bài 11: Lời giải toán đặc biệt

Đọc: Lời giải toán đặc biệt (1,5t); Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 12: Bài tập làm văn

Đọc: Bài tập làm văn (1,5t); Đọc mở rộng (0,5t); Luyện tập từ ngữ nhà trường và rèn viết đơn xin phép (2t).

7   Bài 13: Bàn tay cô giáo

Đọc: Bàn tay cô giáo (1,5t); Nói và nghe: Một giờ học thú vị (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 14: Cuộc họp của chữ viết

Đọc: Cuộc họp của chữ viết (1,5t); Viết chữ hoa E, Ê (0,5t); Luyện câu kể và đoạn văn giới thiệu bản thân (2t).

8   Bài 15: Thư viện

Đọc: Thư viện (1,5t); Nói và nghe: Kể chuyện Mặt trời mọc ở đằng Tây (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 16: Ngày em vào Đội

Đọc: Ngày em vào Đội (1,5t); Đọc mở rộng (0,5t); Luyện tập câu cảm và viết thông báo ngắn (2t).

9 Ôn tập Ôn tập giữa học kỳ I

Hệ thống hóa kiến thức văn học và ngôn ngữ giai đoạn nửa đầu kỳ I (7 tiết).

10

Chủ điểm 3: Mái nhà yêu thương

Bài 17: Ngưỡng cửa

Đọc: Ngưỡng cửa (1,5t); Nói và nghe: Kể chuyện Sự tích nhà sàn (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 18: Món quà đặc biệt

Đọc: Món quà đặc biệt (1,5t); Viết chữ hoa G, H (0,5t); Luyện tập câu khiến và viết đoạn văn tả đồ vật (2t).

11   Bài 19: Khi cả nhà bé tí

Đọc: Khi cả nhà bé tí (1,5t); Nói và nghe: Những người yêu thương (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 20: Trò chuyện cùng mẹ

Đọc: Trò chuyện cùng mẹ (1,5t); Đọc mở rộng (0,5t); Luyện từ vựng người thân và viết đoạn văn tả ngôi nhà (2t).

12   Bài 21: Tia nắng bé nhỏ

Đọc: Tia nắng bé nhỏ (1,5t); Nói và nghe: Kể chuyện Tia nắng bé nhỏ (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 22: Để cháu nắm tay ông

Đọc: Để cháu nắm tay ông (1,5t); Viết chữ hoa I, K (0,5t); Luyện từ chỉ hoạt động, đặc điểm và viết cảm xúc về người thân (2t).

13   Bài 23: Tôi yêu em tôi

Đọc: Tôi yêu em tôi (1,5t); Nói và nghe: Tình cảm anh chị em (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 24: Bạn nhỏ trong nhà

Đọc: Bạn nhỏ trong nhà (1,5t); Đọc mở rộng (0,5t); Luyện so sánh và viết đoạn văn tả vật nuôi (2t).

14

Chủ điểm 4: Mái ấm gia đình

Bài 25: Những bậc đá chạm mây

Đọc: Những bậc đá chạm mây (1,5t); Nói và nghe: Kể chuyện Những bậc đá chạm mây (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 26: Đi tìm mặt trời

Đọc: Đi tìm mặt trời (1,5t); Viết chữ hoa L (0,5t); Luyện từ trái nghĩa và viết lý do yêu thích câu chuyện (2t).

15   Bài 27: Những chiếc áo ấm

Đọc: Những chiếc áo ấm (1,5t); Nói và nghe: Thêm sức thêm tài (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 28: Con đường của bé

Đọc: Con đường của bé (1,5t); Đọc mở rộng (0,5t); Luyện câu hỏi và viết cảm xúc về một nhân vật đã học (2t).

16   Bài 29: Ngôi nhà trong cỏ

Đọc: Ngôi nhà trong cỏ (1,5t); Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của Tắc kè (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 30: Những ngọn hải đăng

Đọc: Những ngọn hải đăng (1,5t); Viết chữ hoa M, N (0,5t); Luyện tập viết thư thăm hỏi người thân (2t).

17   Bài 31: Người làm đồ chơi

Đọc: Người làm đồ chơi (1,5t); Nói và nghe: Kể chuyện Người làm đồ chơi (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 32: Cây bút thần

Đọc: Cây bút thần (1,5t); Đọc mở rộng (0,5t); Luyện từ vựng nông thôn và rèn viết thư cho bạn (2t).

18 Ôn tập Ôn tập cuối học kỳ I

Đánh giá tổng hợp các kỹ năng đọc hiểu và làm văn của học kỳ I (7 tiết).

KỲ II

Chủ điểm 5: Những sắc màu thiên nhiên

Bài 1: Bầu trời

Đọc: Bầu trời (1,5t); Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em (0,5t); Viết: Nghe – viết: Buổi sáng (1t).

    Bài 2: Mưa

Đọc: Mưa (1,5t); Viết: Ôn chữ hoa O, Ô, Ơ (0,5t); Luyện tập câu cảm, câu khiến và viết đoạn văn ngoài trời (2t).

20   Bài 3: Cóc kiện Trời

Đọc: Cóc kiện Trời (1,5t); Nói và nghe: Kể chuyện Cóc kiện Trời (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 4: Những cái tên đáng yêu

Đọc: Những cái tên đáng yêu (1,5t); Đọc mở rộng (0,5t); Luyện so sánh và viết đoạn văn tả cảnh đẹp thiên nhiên (2t).

21   Bài 5: Ngày hội rừng xanh

Đọc: Ngày hội rừng xanh (1,5t); Nói và nghe: Rừng (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 6: Cây gạo

Đọc: Cây gạo (1,5t); Viết: Ôn chữ hoa P, Q (0,5t); Luyện tập biện pháp so sánh và viết cảm xúc cảnh vật (2t).

22   Bài 7: Mặt trời xanh của tôi

Đọc: Mặt trời xanh của tôi (1,5t); Nói và nghe: Kể chuyện Sự tích hoa mào gà (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 8: Bầy voi rừng Trường Sơn

Đọc: Bầy voi rừng Trường Sơn (1,5t); Đọc mở rộng (0,5t); Luyện tập câu hỏi và viết cảm xúc về cảnh vật yêu thích (2t).

23

Chủ điểm 6: Bài học từ cuộc sống

Bài 9: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục

Đọc: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục (1,5t); Nói và nghe: Học từ bạn (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 10: Quả hồng của thỏ con

Đọc: Quả hồng của thỏ con (1,5t); Viết: Ôn chữ hoa R, S (0,5t); Luyện từ đồng nghĩa và viết cảm nghĩ nhân vật (2t).

24   Bài 11: Chuyện bên cửa sổ

Đọc: Chuyện bên cửa sổ (1,5t); Nói và nghe: Kể chuyện Cậu bé đánh giày (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 12: Tay trái và tay phải

Đọc: Tay trái và tay phải (1,5t); Đọc mở rộng (0,5t); Luyện dấu ngoặc kép và viết lý do thích nhân vật (2t).

25   Bài 13: Mèo đi câu cá

Đọc: Mèo đi câu cá (1,5t); Nói và nghe: Thảo luận hoạt động chung (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 14: Học nghề

Đọc: Học nghề (1,5t); Viết: Ôn chữ hoa T (0,5t); Luyện từ học tập và viết đoạn văn kể công việc từng làm (2t).

26   Bài 15: Ngày như thế nào là đẹp?

Đọc: Ngày như thế nào là đẹp? (1,5t); Nói và nghe: Thảo luận (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 16: A lô, tớ đây

Đọc: A lô, tớ đây (1,5t); Đọc mở rộng (0,5t); Luyện câu hỏi, câu kể và viết đoạn văn hội thoại điện thoại (2t).

27 Ôn tập Ôn tập giữa học kỳ II

Hệ thống hóa toàn bộ nội dung từ tuần 19 đến tuần 26 (7 tiết).

28

Chủ điểm 7: Đất nước ngàn năm

Bài 17: Đất nước là gì?

Đọc: Đất nước là gì? (1,5t); Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 18: Núi quê tôi

Đọc: Núi quê tôi (1,5t); Viết: Ôn chữ hoa Y (0,5t); Luyện từ đồng nghĩa và viết đoạn văn cảnh đẹp quê hương (2t).

29   Bài 19: Sông Hương

Đọc: Sông Hương (1,5t); Nói và nghe: Kể chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 20: Tiếng nước mình

Đọc: Tiếng nước mình (1,5t); Đọc mở rộng (0,5t); Luyện câu cảm, câu khiến và viết cảm xúc cảnh đẹp đất nước (2t).

30   Bài 21: Nhà rông

Đọc: Nhớ nhà Rồng (1,5t); Nói và nghe: Quê hương em (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng

Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đuống (1,5t); Viết: Ôn chữ hoa L (0,5t); Luyện dấu ngoặc kép và viết cảm nghĩ nhân vật (2t).

31   Bài 23: Hai Bà Trưng

Đọc: Hai Bà Trưng (1,5t); Nói và nghe: Kể chuyện Hai Bà Trưng (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 24: Cùng Bác qua suối

Đọc: Cùng Bác qua suối (1,5t); Đọc mở rộng (0,5t); Luyện từ vựng lễ hội và viết đoạn văn nhân vật lịch sử (2t).

32

Chủ điểm 8: Trái Đất của chúng mình

Bài 25: Ngọn lửa Ô-lim-pích

Đọc: Ngọn lửa Ô-lim-pích (1,5t); Nói và nghe: Kể chuyện Đất quý, đất yêu (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 26: Rô-bốt ở quanh ta

Đọc: Rô-bốt ở quanh ta (1,5t); Viết: Ôn chữ hoa A, Ă, Â, Q (kiểu 2) (0,5t); Luyện câu hỏi Để làm gì? và viết bản tin (2t).

33   Bài 27: Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ

Đọc: Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ (1,5t); Nói và nghe: Môi trường của chúng ta (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 28: Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất

Đọc: Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất (1,5t); Đọc mở rộng (0,5t); Luyện dấu câu và viết việc làm bảo vệ môi trường (2t).

34   Bài 29: Bác sĩ Y-éc-xanh

Đọc: Bác sĩ Y-éc-xanh (1,5t); Nói và nghe: Người nổi tiếng (0,5t); Viết chính tả (1t).

    Bài 30: Một mái nhà chung

Đọc: Một mái nhà chung (1,5t); Viết: Ôn chữ hoa S, C (kiểu 2) (0,5t); Luyện từ Trái Đất và viết đoạn văn tả tranh (2t).

35 Ôn tập Ôn tập cuối năm

Đánh giá tổng hợp năng lực ngôn ngữ toàn diện chuẩn đầu ra lớp 3 (7 tiết)

 

4. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạy học các môn học lớp 3

Việc xây dựng kế hoạch dạy học lớp 3 theo bộ sách Kết nối tri thức cần bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, kế hoạch giáo dục của nhà trường và phân phối chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc địa phương ban hành. Mục tiêu của kế hoạch không chỉ là bảo đảm hoàn thành nội dung chương trình mà còn tạo điều kiện để học sinh phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực thông qua các hoạt động học tập tích cực.

Trước hết, giáo viên cần nghiên cứu kỹ phân phối chương trình của từng môn học để xác định số tiết, nội dung trọng tâm và yêu cầu cần đạt của từng chủ đề. Việc nắm chắc tiến trình chương trình sẽ giúp giáo viên chủ động phân bổ thời gian, lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp và tránh tình trạng dạy chậm hoặc vượt tiến độ.

Khi xây dựng kế hoạch dạy học, giáo viên nên thực hiện theo các bước sau:

Bước Nội dung thực hiện Mục đích
Bước 1 Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa và yêu cầu cần đạt Xác định mục tiêu của từng bài học
Bước 2 Căn cứ phân phối chương trình của năm học Xây dựng tiến độ dạy học theo từng tuần
Bước 3 Lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức dạy học Phát huy tính tích cực và chủ động của học sinh
Bước 4 Chuẩn bị học liệu, thiết bị dạy học Tăng hiệu quả tổ chức các hoạt động học tập
Bước 5 Thiết kế hoạt động kiểm tra, đánh giá Đánh giá đúng năng lực và mức độ hoàn thành của học sinh
Bước 6 Điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết Phù hợp với thực tế lớp học và tiến độ năm học

Đối với từng môn học, kế hoạch dạy học cần có sự linh hoạt trong tổ chức hoạt động. Chẳng hạn, môn Tiếng Việt nên tăng cường các hoạt động đọc hiểu, giao tiếp, luyện viết và đọc mở rộng; môn Toán cần chú trọng thực hành, trải nghiệm và vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tế; các môn Tự nhiên và Xã hội, Hoạt động trải nghiệm hay Tin học nên tổ chức nhiều hoạt động quan sát, khám phá, thảo luận nhóm và thực hành.

Bên cạnh kế hoạch theo tuần, giáo viên cũng nên xây dựng kế hoạch theo chủ đề hoặc học kỳ để chủ động điều chỉnh khi có các hoạt động của nhà trường như kiểm tra định kỳ, ngoại khóa, nghỉ lễ hoặc các tình huống phát sinh. Điều này giúp bảo đảm hoàn thành chương trình đúng tiến độ mà vẫn duy trì chất lượng dạy học.

 

5. Những lưu ý quan trọng khi áp dụng phân phối chương trình mới

Phân phối chương trình lớp 3 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 có nhiều điểm khác biệt so với chương trình trước đây. Vì vậy, giáo viên và nhà trường cần lưu ý một số nội dung quan trọng sau đây để việc triển khai đạt hiệu quả.

Nội dung cần lưu ý Giải thích
Không dạy trước hoặc dồn tiết Cần thực hiện đúng tiến độ của phân phối chương trình nhằm bảo đảm tính liên thông giữa các bài học.
Bám sát yêu cầu cần đạt Mục tiêu trọng tâm là hình thành phẩm chất và năng lực, không chỉ truyền đạt kiến thức.
Tăng cường hoạt động trải nghiệm Khuyến khích học sinh quan sát, thực hành, thảo luận và vận dụng kiến thức vào thực tế.
Đổi mới kiểm tra, đánh giá Kết hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ bằng nhiều hình thức khác nhau.
Phối hợp với phụ huynh Thông tin kịp thời về tiến độ học tập và hướng dẫn phụ huynh hỗ trợ con học tập tại nhà.
Linh hoạt điều chỉnh kế hoạch Có thể điều chỉnh thời gian dạy học phù hợp với điều kiện thực tế nhưng vẫn bảo đảm hoàn thành chương trình.
Khai thác hiệu quả học liệu Sử dụng sách giáo khoa, học liệu điện tử, thiết bị dạy học và nguồn tài nguyên số để nâng cao chất lượng bài học.

Ngoài ra, giáo viên cần chú trọng phân hóa đối tượng học sinh. Với học sinh còn hạn chế về năng lực, cần tăng cường luyện tập và hỗ trợ cá nhân. Đối với học sinh có khả năng tiếp thu tốt, nên giao thêm các nhiệm vụ mở rộng nhằm phát triển tư duy và khả năng tự học.

Một điểm đáng chú ý khác là chương trình mới khuyến khích tổ chức các hoạt động học tập theo nhóm, dự án nhỏ hoặc trò chơi học tập. Điều này không chỉ giúp học sinh ghi nhớ kiến thức tốt hơn mà còn góp phần hình thành kỹ năng giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề.

 

6. Câu hỏi thường gặp về chương trình lớp 3 Kết nối tri thức

Chương trình lớp 3 Kết nối tri thức học bao nhiêu tuần?

Chương trình được thực hiện trong 35 tuần học, chia thành hai học kỳ, phù hợp với kế hoạch thời gian năm học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Lớp 3 có bao nhiêu tiết học mỗi tuần?

Theo chương trình mới, học sinh lớp 3 học khoảng 28 tiết bắt buộc mỗi tuần, chưa bao gồm các môn học tự chọn (nếu có).

Môn Toán lớp 3 có bao nhiêu tiết trong năm học?

Môn Toán có tổng cộng 175 tiết, tương ứng 5 tiết mỗi tuần trong 35 tuần học.

Môn Tiếng Việt lớp 3 có bao nhiêu tiết?

Môn Tiếng Việt có tổng thời lượng 245 tiết, tương ứng 7 tiết mỗi tuần và là môn học có số tiết nhiều nhất trong chương trình lớp 3.

Lớp 3 có những môn học bắt buộc nào?

Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc gồm:

  • Tiếng Việt
  • Toán
  • Đạo đức
  • Tự nhiên và Xã hội
  • Ngoại ngữ 1
  • Tin học và Công nghệ
  • Giáo dục thể chất
  • Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)
  • Hoạt động trải nghiệm

Có bắt buộc học Tin học và Ngoại ngữ từ lớp 3 không?

Có. Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, Ngoại ngữ 1 và Tin học, Công nghệ là các môn học bắt buộc bắt đầu từ lớp 3.

Giáo viên có được điều chỉnh phân phối chương trình không?

Giáo viên có thể linh hoạt điều chỉnh kế hoạch dạy học trong phạm vi kế hoạch giáo dục của nhà trường và hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo dục, nhưng vẫn phải bảo đảm hoàn thành đầy đủ nội dung chương trình và yêu cầu cần đạt.

Phụ huynh cần làm gì để hỗ trợ học sinh lớp 3?

Phụ huynh nên phối hợp thường xuyên với giáo viên, tạo môi trường học tập tích cực tại nhà, hướng dẫn con hình thành thói quen tự học, đọc sách hằng ngày và động viên các em vận dụng kiến thức vào cuộc sống thay vì chỉ học thuộc lòng.

Chương trình lớp 3 Kết nối tri thức có khó hơn chương trình cũ không?

Khối lượng kiến thức không tăng đáng kể, nhưng chương trình yêu cầu học sinh chủ động hơn trong học tập. Các bài học được thiết kế theo hướng phát triển năng lực, tăng cường thực hành, trải nghiệm và vận dụng kiến thức, vì vậy học sinh sẽ cần tích cực tham gia các hoạt động học tập thay vì chỉ ghi nhớ nội dung trong sách giáo khoa.

Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: