- 1. Tổng quan về chương trình giáo dục lớp 3 theo bộ sách Kết nối tri thức
- 2. Chi tiết phân phối chương trình môn Toán lớp 3 Kết nối tri thức
- 3. Phân phối chương trình môn Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức
- 4. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạy học các môn học lớp 3
- 5. Những lưu ý quan trọng khi áp dụng phân phối chương trình mới
- 6. Câu hỏi thường gặp về chương trình lớp 3 Kết nối tri thức
1. Tổng quan về chương trình giáo dục lớp 3 theo bộ sách Kết nối tri thức
Chương trình giáo dục lớp 3 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống được triển khai theo định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, lấy mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh làm trung tâm. Thay vì chỉ chú trọng truyền thụ kiến thức, chương trình hướng đến việc giúp học sinh biết vận dụng những điều đã học để giải quyết các tình huống trong học tập và đời sống hằng ngày. Đây cũng là giai đoạn đánh dấu bước chuyển quan trọng của học sinh từ việc hình thành những kiến thức nền tảng ở lớp 1 và lớp 2 sang phát triển tư duy, kỹ năng và khả năng tự học một cách có hệ thống.
Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống được biên soạn theo nguyên tắc gắn kiến thức với thực tiễn, tạo điều kiện để học sinh được quan sát, trải nghiệm, khám phá và vận dụng kiến thức thông qua nhiều hoạt động học tập đa dạng. Nội dung các môn học được thiết kế theo hướng tích hợp, liên thông giữa các cấp học và phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học. Điều này góp phần hình thành năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo ngay từ những năm đầu của bậc Tiểu học.
Theo kế hoạch giáo dục, lớp 3 được tổ chức học trong 35 tuần thực học, chia thành hai học kỳ. Mỗi tuần học sinh thực hiện 28 tiết học bắt buộc theo mô hình học 2 buổi/ngày; mỗi tiết học kéo dài 35 phút và tổng số tiết học trong một ngày không vượt quá 7 tiết. Việc bố trí thời lượng như vậy vừa bảo đảm yêu cầu của chương trình, vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh ở lứa tuổi tiểu học.
Cơ cấu môn học của lớp 3 cũng có nhiều điểm đổi mới so với chương trình trước đây. Ngoài các môn học quen thuộc như Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật và Hoạt động trải nghiệm, học sinh bắt đầu học Ngoại ngữ 1 và Tin học, Công nghệ như những môn học bắt buộc. Việc bổ sung hai môn học này giúp học sinh sớm hình thành năng lực ngoại ngữ, tư duy số và khả năng sử dụng công nghệ phù hợp với yêu cầu của giáo dục hiện đại. Trong khi đó, môn Tiếng Việt được điều chỉnh giảm thời lượng lý thuyết để tăng cơ hội thực hành ngôn ngữ, còn môn Toán giữ nguyên số tiết nhưng được đổi mới về cấu trúc nội dung nhằm tăng tính trực quan và khả năng vận dụng.
Nhìn chung, chương trình giáo dục lớp 3 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống được xây dựng theo hướng cân đối giữa kiến thức, kỹ năng và trải nghiệm. Thông qua hệ thống bài học gần gũi với cuộc sống, học sinh không chỉ tiếp thu tri thức mà còn phát triển tư duy, hình thành thói quen học tập tích cực và từng bước chuẩn bị cho các yêu cầu học tập ở những lớp học tiếp theo.
2. Chi tiết phân phối chương trình môn Toán lớp 3 Kết nối tri thức
| Học kỳ | Chủ đề kiến thức | Tuần thực hiện | Số tiết phân bổ | Tiết chương trình (TCT) | Tên bài học cụ thể |
| Học kỳ I | Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung | 1 | 2 | 1 | Bài 1: Ôn tập các số đến 1000 |
| 1 | 2 | 2 | Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 | ||
| 1 | 1 | 3 | Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ | ||
| 2 | 1 | 4 | Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ (tiếp theo) | ||
| 2 | 2 | 5 | Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2, 5; Bảng chia 2, 5 | ||
| 2 | 2 | 6 | Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3 | ||
| 3 | 2 | 7 | Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4 | ||
| 3 | 2 | 8 | Bài 7: Ôn tập hình học và đo lường | ||
| 3 | 1 | 9 | Bài 8: Luyện tập chung | ||
| 4 | 2 | 10 | Bài 8: Luyện tập chung (tiếp theo) | ||
| Chủ đề 2: Bảng nhân, bảng chia | 4 | 2 | 11 | Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 | |
| 4 | 1 | 12 | Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7 | ||
| 5 | 1 | 13 | Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7 (tiếp theo) | ||
| 5 | 2 | 14 | Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 | ||
| 5 | 2 | 15 | Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 | ||
| 6 | 1 | 16 | Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (tiếp theo) | ||
| 6 | 2 | 17 | Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia | ||
| 6 | 2 | 18 | Bài 14: Một phần mấy | ||
| 7 | 2 | 19 | Bài 15: Luyện tập chung | ||
| Chủ đề 3: Làm quen với hình phẳng, hình khối | 7 | 2 | 20 | Bài 16: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng | |
| 7 | 1 | 21 | Bài 17: Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn | ||
| 8 | 1 | 22 | Bài 18: Góc, góc vuông, góc không vuông | ||
| 8 | 3 | 23 | Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông | ||
| 8-9 | 2 | 24 - 25 | Bài 20: Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường tròn, hình vuông, hình chữ nhật và vẽ trang trí | ||
| 9 | 1 | 26 | Bài 21: Khối lập phương, khối hộp chữ nhật | ||
| 9 | 2 | 27 | Bài 22: Luyện tập chung | ||
| Chủ đề 4: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 | 9 | 1 | 28 | Bài 23: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số | |
| 10 | 1 | 29 | Bài 23: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (tiếp theo) | ||
| 10 | 2 | 30 | Bài 24: Gấp một số lên nhiều lần | ||
| 10 | 2 | 31 | Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư | ||
| 11 | 3 | 32 | Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số | ||
| 11 | 2 | 33 | Bài 27: Giảm một số đi một số lần | ||
| 12 | 2 | 34 | Bài 28: Bài toán giải bằng 2 phép tính | ||
| 12 | 2 | 35 | Bài 29: Luyện tập chung | ||
| Chủ đề 5: Đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ | 12 | 1 | 36 | Bài 30: Mi-li-mét | |
| 13 | 1 | 37 | Bài 30: Mi-li-mét (tiếp theo) | ||
| 13 | 1 | 38 | Bài 31: Gam | ||
| 13 | 1 | 39 | Bài 32: Mi-li-lít | ||
| 13 | 1 | 40 | Bài 33: Nhiệt độ. Đơn vị đo nhiệt độ | ||
| 13-14 | 2 | 41 - 42 | Bài 34: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C | ||
| 14 | 2 | 43 | Bài 35: Luyện tập chung | ||
| Chủ đề 6: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 1000 | 14 | 2 | 44 | Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số | |
| 15 | 3 | 45 | Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số | ||
| 15-16 | 4 | 46 - 47 | Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số | ||
| 16 | 2 | 48 | Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé | ||
| 16-17 | 2 | 49 - 50 | Bài 40: Luyện tập chung | ||
| Chủ đề 7: Ôn tập học kỳ I | 17 | 3 | 51 | Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000 | |
| 17-18 | 2 | 52 - 53 | Bài 42: Ôn tập biểu thức số | ||
| 18 | 2 | 54 | Bài 43: Ôn tập hình học và đo lường | ||
| 18 | 2 | 55 | Bài 44: Ôn tập chung | ||
| Học kỳ II | Chủ đề 8: Các số đến 10 000 | 19 | 3 | 56 | Bài 45: Các số có 4 chữ số. Số 10 000 |
| 19 | 2 | 57 | Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000 | ||
| 20 | 2 | 58 | Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã | ||
| 20 | 1 | 59 | Bài 48: Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm | ||
| 20-21 | 3 | 60 - 61 | Bài 49: Luyện tập chung | ||
| Chủ đề 9: Chu vi, diện tích một số hình phẳng | 21 | 3 | 62 | Bài 50: Chu vi hình tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông | |
| 21-22 | 2 | 63 - 64 | Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông | ||
| 22 | 3 | 65 | Bài 52: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông | ||
| 22 | 1 | 66 | Bài 53: Luyện tập chung | ||
| Chủ đề 10: Phép tính trong phạm vi 10 000 | 23 | 2 | 67 | Bài 53: Luyện tập chung (tiếp theo) | |
| 23 | 2 | 68 | Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10 000 | ||
| 23-24 | 2 | 69 - 70 | Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10 000 | ||
| 24 | 3 | 71 | Bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số | ||
| 24-25 | 3 | 72 - 73 | Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số | ||
| 25 | 3 | 74 | Bài 58: Luyện tập chung | ||
| Chủ đề 11: Các số đến 100 000 | 26 | 4 | 75 | Bài 59: Các số có năm chữ số. Số 100 000 | |
| 26-27 | 2 | 76 - 77 | Bài 60: So sánh các số trong phạm vi 100 000 | ||
| 27 | 1 | 78 | Bài 61: Làm tròn đến hàng nghìn, hàng chục nghìn | ||
| 27 | 3 | 79 | Bài 62: Luyện tập chung | ||
| 28 | 2 | 80 | Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100 000 | ||
| Chủ đề 12: Phép trừ trong phạm vi 100 000 | 28 | 2 | 81 | Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 | |
| 28 | 1 | 82 | Bài 65: Luyện tập chung | ||
| Chủ đề 13: Xem đồng hồ. Tháng - năm. Tiền Việt Nam | 29 | 2 | 83 | Bài 66: Xem đồng hồ. Tháng – năm | |
| 29 | 2 | 84 | Bài 67: Thực hành xem đồng hồ, xem lịch | ||
| 29-30 | 2 | 85 - 86 | Bài 68: Tiền Việt Nam | ||
| 30 | 3 | 87 | Bài 69: Luyện tập chung | ||
| Chủ đề 14: Nhân, chia trong phạm vi 100 000 | 30-31 | 3 | 88 - 89 | Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số | |
| 31 | 3 | 90 | Bài 71: Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số | ||
| 32 | 2 | 91 | Bài 72: Luyện tập chung | ||
| Chủ đề 15: Yếu tố thống kê và xác suất | 32-33 | 3 | 92 - 93 | Bài 73: Thu thập, phân loại, ghi chép số liệu, bảng số liệu | |
| 33 | 1 | 94 | Bài 74: Khả năng xảy ra của một sự kiện | ||
| 33 | 2 | 95 | Bài 75: Thực hành trải nghiệm thu thập, phân loại, ghi chép số liệu | ||
| Chủ đề 16: Ôn tập cuối năm | 33 | 2 | 96 | Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000 | |
| 34 | 2 | 97 | Bài 77: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000 | ||
| 34 | 3 | 98 | Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000 | ||
| 35 | 2 | 99 | Bài 79: Ôn tập hình học và đo lường | ||
| 35 | 1 | 100 | Bài 80: Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện | ||
| 35 | 2 | 101 | Bài 81: Ôn tập chung |
3. Phân phối chương trình môn Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức
4. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạy học các môn học lớp 3
Việc xây dựng kế hoạch dạy học lớp 3 theo bộ sách Kết nối tri thức cần bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, kế hoạch giáo dục của nhà trường và phân phối chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc địa phương ban hành. Mục tiêu của kế hoạch không chỉ là bảo đảm hoàn thành nội dung chương trình mà còn tạo điều kiện để học sinh phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực thông qua các hoạt động học tập tích cực.
Trước hết, giáo viên cần nghiên cứu kỹ phân phối chương trình của từng môn học để xác định số tiết, nội dung trọng tâm và yêu cầu cần đạt của từng chủ đề. Việc nắm chắc tiến trình chương trình sẽ giúp giáo viên chủ động phân bổ thời gian, lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp và tránh tình trạng dạy chậm hoặc vượt tiến độ.
Khi xây dựng kế hoạch dạy học, giáo viên nên thực hiện theo các bước sau:
| Bước | Nội dung thực hiện | Mục đích |
|---|---|---|
| Bước 1 | Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa và yêu cầu cần đạt | Xác định mục tiêu của từng bài học |
| Bước 2 | Căn cứ phân phối chương trình của năm học | Xây dựng tiến độ dạy học theo từng tuần |
| Bước 3 | Lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức dạy học | Phát huy tính tích cực và chủ động của học sinh |
| Bước 4 | Chuẩn bị học liệu, thiết bị dạy học | Tăng hiệu quả tổ chức các hoạt động học tập |
| Bước 5 | Thiết kế hoạt động kiểm tra, đánh giá | Đánh giá đúng năng lực và mức độ hoàn thành của học sinh |
| Bước 6 | Điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết | Phù hợp với thực tế lớp học và tiến độ năm học |
Đối với từng môn học, kế hoạch dạy học cần có sự linh hoạt trong tổ chức hoạt động. Chẳng hạn, môn Tiếng Việt nên tăng cường các hoạt động đọc hiểu, giao tiếp, luyện viết và đọc mở rộng; môn Toán cần chú trọng thực hành, trải nghiệm và vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tế; các môn Tự nhiên và Xã hội, Hoạt động trải nghiệm hay Tin học nên tổ chức nhiều hoạt động quan sát, khám phá, thảo luận nhóm và thực hành.
Bên cạnh kế hoạch theo tuần, giáo viên cũng nên xây dựng kế hoạch theo chủ đề hoặc học kỳ để chủ động điều chỉnh khi có các hoạt động của nhà trường như kiểm tra định kỳ, ngoại khóa, nghỉ lễ hoặc các tình huống phát sinh. Điều này giúp bảo đảm hoàn thành chương trình đúng tiến độ mà vẫn duy trì chất lượng dạy học.
5. Những lưu ý quan trọng khi áp dụng phân phối chương trình mới
Phân phối chương trình lớp 3 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 có nhiều điểm khác biệt so với chương trình trước đây. Vì vậy, giáo viên và nhà trường cần lưu ý một số nội dung quan trọng sau đây để việc triển khai đạt hiệu quả.
| Nội dung cần lưu ý | Giải thích |
|---|---|
| Không dạy trước hoặc dồn tiết | Cần thực hiện đúng tiến độ của phân phối chương trình nhằm bảo đảm tính liên thông giữa các bài học. |
| Bám sát yêu cầu cần đạt | Mục tiêu trọng tâm là hình thành phẩm chất và năng lực, không chỉ truyền đạt kiến thức. |
| Tăng cường hoạt động trải nghiệm | Khuyến khích học sinh quan sát, thực hành, thảo luận và vận dụng kiến thức vào thực tế. |
| Đổi mới kiểm tra, đánh giá | Kết hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ bằng nhiều hình thức khác nhau. |
| Phối hợp với phụ huynh | Thông tin kịp thời về tiến độ học tập và hướng dẫn phụ huynh hỗ trợ con học tập tại nhà. |
| Linh hoạt điều chỉnh kế hoạch | Có thể điều chỉnh thời gian dạy học phù hợp với điều kiện thực tế nhưng vẫn bảo đảm hoàn thành chương trình. |
| Khai thác hiệu quả học liệu | Sử dụng sách giáo khoa, học liệu điện tử, thiết bị dạy học và nguồn tài nguyên số để nâng cao chất lượng bài học. |
Ngoài ra, giáo viên cần chú trọng phân hóa đối tượng học sinh. Với học sinh còn hạn chế về năng lực, cần tăng cường luyện tập và hỗ trợ cá nhân. Đối với học sinh có khả năng tiếp thu tốt, nên giao thêm các nhiệm vụ mở rộng nhằm phát triển tư duy và khả năng tự học.
Một điểm đáng chú ý khác là chương trình mới khuyến khích tổ chức các hoạt động học tập theo nhóm, dự án nhỏ hoặc trò chơi học tập. Điều này không chỉ giúp học sinh ghi nhớ kiến thức tốt hơn mà còn góp phần hình thành kỹ năng giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề.
6. Câu hỏi thường gặp về chương trình lớp 3 Kết nối tri thức
Chương trình lớp 3 Kết nối tri thức học bao nhiêu tuần?
Chương trình được thực hiện trong 35 tuần học, chia thành hai học kỳ, phù hợp với kế hoạch thời gian năm học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Lớp 3 có bao nhiêu tiết học mỗi tuần?
Theo chương trình mới, học sinh lớp 3 học khoảng 28 tiết bắt buộc mỗi tuần, chưa bao gồm các môn học tự chọn (nếu có).
Môn Toán lớp 3 có bao nhiêu tiết trong năm học?
Môn Toán có tổng cộng 175 tiết, tương ứng 5 tiết mỗi tuần trong 35 tuần học.
Môn Tiếng Việt lớp 3 có bao nhiêu tiết?
Môn Tiếng Việt có tổng thời lượng 245 tiết, tương ứng 7 tiết mỗi tuần và là môn học có số tiết nhiều nhất trong chương trình lớp 3.
Lớp 3 có những môn học bắt buộc nào?
Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc gồm:
- Tiếng Việt
- Toán
- Đạo đức
- Tự nhiên và Xã hội
- Ngoại ngữ 1
- Tin học và Công nghệ
- Giáo dục thể chất
- Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)
- Hoạt động trải nghiệm
Có bắt buộc học Tin học và Ngoại ngữ từ lớp 3 không?
Có. Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, Ngoại ngữ 1 và Tin học, Công nghệ là các môn học bắt buộc bắt đầu từ lớp 3.
Giáo viên có được điều chỉnh phân phối chương trình không?
Giáo viên có thể linh hoạt điều chỉnh kế hoạch dạy học trong phạm vi kế hoạch giáo dục của nhà trường và hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo dục, nhưng vẫn phải bảo đảm hoàn thành đầy đủ nội dung chương trình và yêu cầu cần đạt.
Phụ huynh cần làm gì để hỗ trợ học sinh lớp 3?
Phụ huynh nên phối hợp thường xuyên với giáo viên, tạo môi trường học tập tích cực tại nhà, hướng dẫn con hình thành thói quen tự học, đọc sách hằng ngày và động viên các em vận dụng kiến thức vào cuộc sống thay vì chỉ học thuộc lòng.
Chương trình lớp 3 Kết nối tri thức có khó hơn chương trình cũ không?
Khối lượng kiến thức không tăng đáng kể, nhưng chương trình yêu cầu học sinh chủ động hơn trong học tập. Các bài học được thiết kế theo hướng phát triển năng lực, tăng cường thực hành, trải nghiệm và vận dụng kiến thức, vì vậy học sinh sẽ cần tích cực tham gia các hoạt động học tập thay vì chỉ ghi nhớ nội dung trong sách giáo khoa.
Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: