1. Mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xin cấp lại thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình em có 40 mét vuông đất thổ cư, đã được cấp sổ, nhưng hiện nay bị mất không biết liệu em có thể được cấp lại sổ đỏ không?
Mong luật sư tư vấn cho em phương án giải quyết với ạ? Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về thẩm quyền:

Thẩm quyền giải quyết thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc về Sở tài nguyên môi trường thông qua Văn phòng đăng ký đất đai (đối với địa phương đã có văn phòng đăng ký đất đai) theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

"Điều 37. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;
b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó."
Thứ hai, về hồ sơ:
-1/ Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
-2/ Giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày.
"Điều 10. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận
2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;
b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó."

Thứ ba, về trình tự thực hiện:

1/ Khai báo với UBND cấp xã về việc mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , UBND cấp xã niêm yết công khai tại trụ sở UBND.

2/ Nộp Hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký đất đai sau 30 ngày kể từ ngày niêm yết công khai tại trụ sở UBND.

3/ Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo trình tự trong thời hạn: 30 ngày (miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể kéo dài thời dan nhưng không quá 15 ngày) - Khoản 2, Điều 61, Nghị định 43/2014/NĐ-CP -

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

2. Thời hạn cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất là bao lâu ?

Thưa luật sư, Xin cho hỏi: Thời gian làm đơn tôi có làm đơn xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất. từ 11/2/2014 đến nay 03/2015 nhưng vẫn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới.
Hồ sơ cũng đã hoàn thành và có nhiều lần bổ sung theo yêu cầu của cán bộ văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, và cũng đã có nhận quyết định hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nhưng văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtd vẫn chưa cấp giấy mới, đến liên hệ thì cán bộ vpdk qsdd cứ hẹn nhiều lần đến nay vẫn chưa có kết quả gì. Xin cho hỏi tôi cần phải liên hệ với ai để có thể biết được cụ thể giấy khi nào có?
Tên khách hàng: H.M.G

Trả lời:

Căn cứ vào quy định của Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:

Thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do bị mất được thực hiện như sau:

- Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

- Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định 43/ 2014/NĐ-CP ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã

Sau thời gian quy định mà bạn khộng nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi đến cơ quan có thẩm quyền.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới 2020

3. Tư vấn về cấp lại sổ đỏ sau nhiều năm không sử dụng và quản lý ?

Kính chào luật sư, Năm 1993 Mẹ cháu được cấp sổ đỏ 1 mảnh đất thổ cư và 3 thửa ruộng,sang năm 1994 thì Mẹ cháu vào miền Nam sinh sống. Đất ngoài quê thì không sử dụng tới, Sau một thời gian thì bị lạc mất cuốn sổ đỏ và chưa thể về quê để làm lại được,tới nay đã là 21 năm xa quê và không sử dụng đất.

Hiện tại được biết có người đã làm nhà trên đất của Mẹ cháu nên Mẹ cháu đã về quê để xin cấp lại sổ đỏ với mục đích lấy lại đất. Được UBND xã hướng dẫn làm đơn xin cung cấp thông tin địa chính và gửi lên Huyện vì Mẹ cháu không còn giấy tờ gì để chứng minh quyền sở hữu mảnh đất đó,cháu thấy tên Mẹ cháu vẫn còn trong sổ lưu trữ ở UBND xã,và mảnh đất thổ cư đó đã được chia làm hai cho 2 người khác trong bản đồ ở UBND xã. vậy xin hỏi luật sư rằng : 21 năm không sử dụng đất thì đất đó có được cấp cho người khác hay không? khi có giấy cung cấp thông tin đó thì giấy đó có được xem như là sổ đỏ tạm thời không?

Nếu tranh chấp không hoà giải được thì Mẹ cháu cần làm những gì để có thể lấy lại được đất. Cháu xin cảm ơn!

Thời hạn cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất là bao lâu ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Luật dân sự 2015:

Điều 236. Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật

Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Theo Luật đất đai 2013:

Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Theo đó, có thể phân tích như sau:

1. Đất sau 21 năm không sử dụng quản lý có được cấp cho người khác không.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Do đó khi mẹ bạn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tức là nhà nước đã xác nhận quyền sử dụng đất đó của mẹ bạn, đất không thuộc các trường hợp bị thu hồi đất, nên sau 21 năm tuy không sử dụng thì vẫn không được cấp cho người khác mà không có xác nhận của mẹ bạn.

2. Giấy cung cấp thông tin địa chính có được coi là sổ đỏ tạm thời không.

Trước hết về giấy cung cấp thông tin địa chính chỉ là một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất của mẹ bạn trong quá khứ chứ không được coi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( sổ đỏ ) tam thời.

3. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau 21 năm không sử dụng

Trước hết về nhà ở của người khác đang xây dựng trên đất của mẹ bạn được xác định là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật do đất đó vẫn đang thuộc quyền sử dụng của mẹ bạn. Khi xây dựng nhà trên đất đó bạn phải xác định xem họ có ra thông báo tìm kiếm chủ sở hữu của mảnh đất không, nếu không có thì được coi là chiếm hữu không ngay tình nên mẹ bạn hoàn toàn có quyền đòi lại quyền sử dụng đất đó.

Về trình tự thủ tục sẽ tiến hành yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp bị mất theo khoản k Điều 99 Luật đất đai.

>> Xem thêm:  Đính chính lại thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào ?

4. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp đổi đất ?

Kính gửi quý công ty luật Minh Khuê. Xin luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp như sau: Năm 1991 gia đình tôi có xây dựng một ngôi nhà nhỏ trên diện tích đất 5% (4 thước bắc bộ) tại xã Phù Đổng – Gia Lâm – Hà Nội. Nhưng diện tích xây nhà đó được gia đình tôi đổi cho 2 hộ gia đình khác (diện tích đất đang ở giáp ranh với đất dãn dân của địa phương). Hiện tại trên sơ đồ quản lý đất đai của địa phương cả mảnh đất diện tích là 171m2 (bao gồm cả phần đất gia đình lấn chiếm).
Xin luật sư cho hỏi: Gia đình tôi muốn có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở phải làm các thủ tục gì và nếu được phải nộp thuế là bao nhiêu?
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai qua điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1c Điều 99 Luật đất đai năm 2013:

Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

Như vậy trường hợp của bạn vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tuy nhiên bạn nói là diện tích căn nhà bạn đang ở có cả diện tích đất dãn dân .Như vậy diện tích này chưa được tách thửa vì vậy trước tiên bạn phải làm thủ tục tách thửa trước đã. Điều kiện để được tách thửa là diện tích đất sau khi tách thửa và trước khi tách thửa

Theo Điều 5Quyết định 20/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về hạn mức giao đất ,hạn mức công nhận quyền sử dụng đất:

Điều 5. Điều kiện về kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép và không được phép tách thửa và việc quản lý đối với thửa đất ở có kích thước, diện tích nhỏ hơn mức tối thiểu

1. Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

a) Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trở lên;

b) Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất ở (mức tối thiểu) quy định tại Điều 3 Quy định này đối với các xã còn lại.

2. Khi chia tách thửa đất có hình thành ngõ đi sử dụng riêng thì ngõ đi phải có mặt cắt ngang từ 2m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các xã và từ 1m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các phường, thị trấn và các xã giáp ranh. Thửa đất sau khi chia tách phải đảm bảo đủ điều kiện tại khoản 1 Điều này.

3. Không cho phép tách thửa đối với các trường hợp:

a) Thửa đất nằm trong các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Thửa đất gắn liền với diện tích nhà đang thuê của Nhà nước, mà người đang thuê chưa hoàn thành thủ tục mua nhà, cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

c) Thửa đất gắn liền với nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước đã bán, đã tư nhân hóa nhưng thuộc danh mục nhà biệt thự bảo tồn, tôn tạo theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố do UBND Thành phố phê duyệt.

d) Đất thuộc khu vực Nhà nước đã có Thông báo thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2013;

đ) Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4. Nếu người sử dụng đất xin tách thửa đất mà thửa đất được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này để hợp với thửa đất ở khác liền kề tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới. Trường hợp thửa đất còn lại sau khi tách thửa không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì không được phép tách thửa.

5. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày 10/4/2009 (ngày Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND của UBND Thành phố có hiệu lực thi hành) có diện tích, kích thước nhỏ hơn mức tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận. Việc xây dựng nhà ở, công trình trên thửa đất đó phải theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

6. Không cấp Giấy chứng nhận, không làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với trường hợp tự tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Về hạn mức giao đát ở mới theo Điều 3 Quyết định 20/2017/NĐ-CP:

Điều 3. Hạn mức giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở theo hạn mức giao đất .

1. Hạn mức giao đất ở tái định cư; giao đất làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định như sau:

Khu vực

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Các phường

30 m2

90 m2

Các xã giáp ranh các quận và thị trấn

60 m2

120 m2

Các xã vùng đồng bằng

80 m2

180 m2

Các xã vùng trung du

120 m2

240 m2

Các xã vùng miền núi

150 m2

300 m2

Các xã được phân loại để làm căn cứ xác định hạn mức giao đất ở công nhận quyền sử dụng đất ở đối với từng vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

Hạn mức giao đất ở quy định tại Điều này không áp dụng cho trường hợp mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở ổn định theo khoản 2 Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được xác định bằng một lần hạn mức giao đất ở (xác định theo mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều này) nhưng không vượt quá diện tích thửa đất.

3. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở ổn định theo khoản 3 Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được xác định bằng 05 lần hạn mức giao đất ở (xác định theo mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều này) nhưng không vượt quá diện tích thửa đất.

Theo phụ lục thì

1. Huyện Gia Lâm

- Các xã giáp ranh các quận: Cổ Bi, Đông Dư;

- Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

Như vậy thì 50% mức tối thiểu của hạn mới giao đất ở mới của xã Phù Đổng Gia Lâm bạn sẽ là (50/100) x 80 = 40 m2 mà diện tích nhà ở của bạn là 96 m2. Như vậy ban đã đủ điều kiện về diện tích để được tách thửa. Bạn chỉ còn phải tuân thủ các điều kiện còn lại được quy định trong điều 5 của Quyết định 20/2017/QĐ-UBND

Sau khi làm thủ tục tách thửa bạn sẽ đi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo khoản 1,2,3 Điều 79 Nghị Định 43/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của luật đất đai:

Điều 79 Trình tự thủ tục chuyển đổi,chuyển nhượng ,cho thuê,cho thuê lại,thừa kế ,tặng chỗ,góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất,chuyển quyền sử dụng đất,quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Về nộp thuế thì bạn sẽ nộp thuế thu nhập cá nhân và phí trước bạ.

Thuế thu nhập cá nhân: Theo khoản 4 Điều 17 Chương III Thông tư 92/2015 Hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh.

4. Cách tính thuế

a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Giá chuyển nhượng

x

Thuế suất 2%

Và lệ phí trước bạ

Về giá tính lệ phí trước bạ

Điều 5 Căn cứ tính lệ phí trước bạ

Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng: Đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng của các tổ chức, cá nhân (không phân biệt tổ chức, cá nhân kinh doanh hay không kinh doanh) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá chuyển nhượng thực tế ghi trên hóa đơn, hoặc hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ mua bán, hoặc Tờ khai lệ phí trước bạ. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng ghi trên các giấy tờ nêu trên thấp hơn giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ thì lệ phí trước bạ được tính theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.(Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 08/03/2012 của UBND TP Hà Nội)

Điều 7 Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ phần trăm

1. Nhà, đất mức thu là 0,5%.

>> Xem thêm:  Muốn làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ đỏ thì cần những thủ tục gì ?

5. Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ?

Thưa Luật sư, xin hỏi: Khi tôi làm thủ tục thay đổi thông tin về số CMND và nơi thường trú trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, do phần ghi thông tin biến động không đủ chỗ nên cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu phải làm thủ tục cấp đổi lại giấy chứng nhận mới. Tuy nhiên trong thủ tục yêu cầu cấp đổi giấy chứng nhận mới thì cơ quan tiếp nhận có yêu cầu phải nộp bản vẻ đo đạc sơ đồ thửa đất.
1.Yêu cầu nộp bản vẽ đo đạc sơ đồ thửa đất khi cấp đổi trong trường hợp này có đúng không ?
2.Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được quy định như thế nào ? Và có thống nhất trên toàn quốc hay không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai về cấp, đổi sổ đỏ gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất: Yêu cầu nộp bản vẽ đo đạc sơ đồ thửa đất khi cấp đổi trong trường hợp này có đúng không ?

Tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về hồ sơ địa chính quy định về hồ sơ khi thực hiện thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận đối với trường họp của bạn chỉ bao gồm đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Do đó, yêu cầu nộp bản vẽ đo đạc sơ đồ thửa đất là không đúng với quy định của pháp luật hiện hành.

"Điều 10. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận

1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng..."

Thứ 2: Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được quy định như thế nào ? Và có thống nhất trên toàn quốc hay không?

- Thủ tục cấp đổi được quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

"Điều 60. Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai...

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

...

5. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện như sau:

a) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính;

c) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết."

- Thời gian để thực hiện thủ tục này được quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2014 như sau:

"Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai...

2. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:...

p) Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 10 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày;...

4. Thời gian quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 15 ngày."

- Thủ tục này được áp dụng trên phạm vi toàn quốc, bởi Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trên phạm vi cả nước theo quy định tại Điều 82 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.

Điều 155. Hiệu lực về không gian

1. Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước ở trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước và được áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tại sao ở Việt Nam sổ đỏ - không dễ để được cấp ?