1. Để hưởng trợ cấp thất nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì?

Bảo hiểm thất nghiệp được hiểu là một biện pháp hay giải pháp nhằm giúp người lao động vượt qua tình trạng thất nghiệp và cung cấp trợ giúp kịp thời cho những người không có việc làm trong thời gian nghỉ việc mà chưa tìm được công việc mới. Ngoài ra, chế độ bảo hiểm thất nghiệp cũng tạo cơ hội cho người lao động học nghề và tìm kiếm việc làm mới.

Theo quy định pháp lý, chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các quy định về việc đóng góp và sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp, cung cấp trợ cấp thất nghiệp nhằm bù đắp thu nhập cho người lao động trong thời gian nghỉ việc hoặc mất việc làm. Ngoài ra, chế độ này còn áp dụng các biện pháp và giải pháp hỗ trợ để giúp người thất nghiệp tìm kiếm và trở lại công việc mới. Bảo hiểm thất nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động khi họ đối mặt với tình trạng thất nghiệp. Nó cung cấp sự ổn định tài chính và khả năng tái hòa nhập vào thị trường lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm việc làm mới và phát triển nghề nghiệp.

Căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm năm 2013 quy định để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động sẽ cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động được yêu cầu tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp sau:

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn.

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

(2) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc một cách đơn phương trái pháp luật.

- Người lao động đang nhận lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

(3) Để đủ điều kiện nhận bảo hiểm thất nghiệp, người lao động phải đã đóng bảo hiểm thất nghiệp ít nhất 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013.

Để đủ điều kiện nhận bảo hiểm thất nghiệp, người lao động phải đã đóng bảo hiểm thất nghiệp ít nhất 12 tháng trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013.

Lưu ý: Người lao động khi nghỉ việc vẫn phải đang đóng bảo hiểm hoặc tháng liền kề trước khi nghỉ việc vẫn đang đóng bảo hiểm xã hội (thời gian nghỉ việc căn cứ vào quyết định nghỉ việc, thôi việc,...)

(4) Người lao động phải nộp hồ sơ để được hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm 2013.

(5) Trong trường hợp chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, không áp dụng trong các trường hợp sau:

  1. Thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ công an.
  2. Đang đi học tập trong thời gian từ 12 tháng trở lên.
  3. Bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  4. Bị tạm giam hoặc đang thực hiện chấp hành hình phạt tù.
  5. Ra nước ngoài định cư hoặc đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng lao động
  6. Chết.

 

2. Mất giấy tờ có nhận được trợ cấp thất nghiệp 

2.1. Mất giấy tờ hẹn bảo hiểm thất nghiệp tháng đầu có được hưởng tiền không?

Theo quy định phân tích tại nội dung nêu trên, khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện để nhận trợ cấp thất nghiệp, lúc này người lao động sẽ phải nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 3 tháng kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động. 

Thành phần hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội (bản gốc và đã được chốt thời gian tham gia trong sổ bảo hiểm xã hội).

- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp mẫu số 03 theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH. Mẫu đơn này có thể lấy mẫu tại trung tâm giới thiệu việc làm hoặc tải về từ Internet.

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động, quyết định thôi việc, quyết định sa thải, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Ngoài ra, khi nộp hồ sơ đăng ký bảo hiểm thất nghiệp, sẽ cần chuẩn bị thêm 2 ảnh 3×4 hoặc 2 ảnh 4×6, bản sao chứng thực giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân và mang bản gốc để đối chiếu thông tin.

Theo đó, nếu mất giấy hẹn hưởng bảo hiểm thất nghiệp vào tháng đầu, việc này không ảnh hưởng đến quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động đáp ứng đủ các điều kiện và nộp hồ sơ theo quy định.

 

2.2. Mất giấy hẹn bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng có được hưởng tiền không?

Nếu người lao động đã đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và đã nộp đủ hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp như quy định nêu trên, tuy nhiên bị mất giấy hẹn thất nghiệp hàng tháng, người lao động vẫn sẽ tiếp tục nhận được tiền trợ cấp, trừ khi thuộc vào các trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 21 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP. Để đảm bảo tiếp tục nhận tiền trợ cấp, người lao động cần mang các giấy tờ tuỳ thân của mình và đến Trung tâm Dịch vụ việc làm để khai báo tình trạng việc làm hàng tháng đúng hẹn.

 

3. Phải làm gì khi mất giấy hẹn bảo hiểm thất nghiệp?

Giấy hẹn bảo hiểm thất nghiệp được cấp nhằm mục đích thông báo cho người lao động về ngày lên khai báo tình trạng việc làm hàng tháng đúng hẹn, nhằm đảm bảo điều kiện tiếp tục hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp.

Để bảo đảm quyền lợi của mình, khi mất giấy hẹn, người lao động cần đến trực tiếp trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn đã đăng ký nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tại đây, người lao động thông báo về việc mất giấy hẹn và yêu cầu cấp lại thời gian để đi khai báo hàng tháng, nhằm tránh việc vượt quá ngày hẹn được ghi trong giấy hẹn bị mất.

Bằng cách này, người lao động có thể đảm bảo tiếp tục nhận được trợ cấp thất nghiệp mà không bị ảnh hưởng bởi việc mất giấy hẹn. Việc thông báo và yêu cầu cấp lại thời gian khai báo hàng tháng sẽ giúp người lao động duy trì quyền lợi của mình trong quá trình hưởng trợ cấp thất nghiệp.

 

4. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bao nhiêu?

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp trong năm nay được quy định theo Điều 50 của Luật Việc làm 2013 như sau:

- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính là 60% của mức bình quân tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 06 tháng liền kề trước khi trở thành thất nghiệp.

- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa:

  • Không vượt quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền lương do Nhà nước quy định (tối đa không quá 7.450.000 đồng).
  • Không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ Luật lao động năm 2019 đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. (Ví dụ: Không vượt quá 23.400.000 đồng đối với vùng I, không vượt quá 20.800.000 đồng đối với vùng II, không vượt quá 18.200.000 đồng đối với vùng III, không vượt quá 16.250.000 đồng đối với vùng IV).

Như vậy, mức trợ cấp thất nghiệp sẽ được tính dựa trên tiền lương đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và có giới hạn tối đa tùy thuộc vào loại tiền lương được áp dụng cho từng trường hợp người lao động.

Quý khách hàng có thể tham khảo nội dung bài viết sau của Luật Minh Khuê:

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê, nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với Tổng đài tư vấn bảo hiểm thất nghiệp miễn phí 24/7: 1900.6162 để nhận được sự hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm và theo dõi bài viết của chúng tôi.