1. Mất hồ sơ gốc có xin cấp lại bằng lái xe được hay không?
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, người có giấy phép lái xe bị mất, nhưng còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, có thể được xét cấp lại giấy phép lái xe. Trong trường hợp không có hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe bị mất, vẫn có thể được cấp lại giấy phép lái xe theo quy định.
Hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định.
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.
Khi đến Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ và xuất trình bản chính các hồ sơ đã nêu trên để đối chiếu. Chụp ảnh trực tiếp và nộp lệ phí theo quy định.
- Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị thu giữ hoặc có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì giấy phép lái xe sẽ được cấp lại.
Nếu quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết. Nếu quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Quy định này nhằm đảm bảo người lái xe có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết, đồng thời giữ vững an toàn giao thông.
2. Các hạng giấy phép lái xe theo quy định
Theo Điều 16 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, giấy phép lái xe được phân hạng như sau:
- Hạng A1:
+ Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.
+ Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
- Hạng A2: Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
- Hạng A3: Người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.
- Hạng A4: Người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.
- Hạng B1 số tự động:
Người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.
+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
+ Ô tô dùng cho người khuyết tật.
- Hạng B1:
Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.
+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
+ Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
- Hạng B2:
Cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
- Hạng C:
Cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
+ Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
- Hạng D:
Cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.
+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.
- Hạng E:
Cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
+ Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi.
+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.
- Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.
- Hạng F:
Cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:
+ Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2.
+ Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2.
+ Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và hạng FB2.
+ Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.
- Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.
3. Điều kiện đối với người học lái xe
Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 17/2017/TT-BGTVT quy định về điều kiện đối với người học lái xe:
- Người học lái xe cần phải là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.
- Tuổi, sức khỏe, và trình độ văn hóa:
+ Người học lái xe phải đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe) và đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe và trình độ văn hóa theo quy định.
+ Đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.
- Thời gian lái xe và số km lái xe an toàn:
+ Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn theo quy định.
+ Ví dụ: Đối với hạng B1 số tự động lên B1, cần thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên.
- Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.
Các điều kiện này nhằm đảm bảo rằng người học lái xe có đủ kiến thức, kỹ năng, và điều kiện về sức khỏe để tham gia an toàn vào giao thông và lái xe trong các điều kiện đặc biệt như khi nâng hạng giấy phép lái xe.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Mất bằng lái xe máy xin cấp lại ở đâu nhanh nhất?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.