1. Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả
Căn cứ tại Điều 60 Luật Quản lý thuế năm 2019 thì người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Theo đó trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.
Thời điểm xác định khoản nộp thừa để hoàn trả theo pháp luật như sau :
+ Trường hợp người nộp thuế tự tính, tự khai và tự nộp thuế thì thời điểm xác định nộp thừa chính là ngày đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước
+ Trường hợp người nộp thuế nộp tiền trước khi nộp hồ sơ khai thuế thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày nộp hồ sơ khai thuế, nếu có hồ sơ khai bổ sung thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày nộp hồ sơ khai bổ sung.
Thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế theo quy định pháp luật về thuế. Còn Thủ trưởng cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế nộp thừa quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa theo Luật Quản lý thuế. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi mà phát sinh số tiền thuế được hoàn quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế theo quy định pháp luật.
2. Thủ tục hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Đầu tiên, cơ quan thuế tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế xác định số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không được hoàn, số tiền thuế nợ phải bù trừ, số tiền thuế đề nghị nộp thay vào ngân sách nhà nước cho người nộp thuế khác, số tiền thuế còn được hoàn trả cho người nộp thuế.
Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp phải kiểm tra trước hoàn thuế hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không có đủ điều kiện. Trường hợp mà thông tin khai trên hồ sơ thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Đối với hồ sơ mà thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế thì chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
Sau đó, bên cạnh việc cơ quan thực hiện lập đề xuất hoàn thuế và dự thảo Quyết định hoàn thuế hay Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước thì còn có thêm Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả theo mẫu số 01/PL-HTNT nếu cần theo quy định tại Điều 46 Thông tư 80/2021/TT-BTC. Thủ trưởng cơ quan thuế sẽ căn cứ vào số thuế mà người nộp thuế được hoàn mà ban hành Quyết định hoàn thuế cùng với phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu 01/PL-HTNT nếu như người nộp thuế không còn tiền thuế nợ.
Đối với số thuế không được hoàn trả thì cơ quan thuế gửi thông báo về việc không được hoàn thuế và Quyết định hoàn thuế cùng Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả theo mẫu số 01/PL-HTNT cho người nộp thuế, cơ quan, tổ chức có liên quan qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế ngay trong ngày kể từ ngày ban hành quyết định, thông báo. Trường hợp mà người nộp thuế chưa có tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế, cơ quan thuế gửi kết quả giải quyết hoàn thuế qua bộ phận một cửa của cơ quan thuế đối với hồ sơ hoàn tiếp nhận trực tiếp hoặc hồ sơ hoàn tiếp nhận qua đường bưu chính.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế mà có khoản được hoàn trả tại nhiều địa bàn thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi Quyết định hoàn thuế cùng Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả nếu có cho cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ để theo dõi nghĩa vụ của người nộp thuế và hạch toán thu ngân sách nhà nước.
Trường hợp mà được hoàn nộp thừa khi nộp thuế chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có khoản được hoàn trả tại cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi Thông báo không được hoàn thuế đối với số thuế không được hoàn trả, Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ mà không cần kèm thêm Phụ lục.
3. Mẫu 01/PL-HTNT Mẫu phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả
>>> Tải ngay : Mẫu số 01/PL-HTNT Mẫu phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả
Phụ lục
SỐ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT NỘP THỪA ĐƯỢC HOÀN TRẢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 102/QĐ-TCT ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Tổng cục Thuế)
Đơn vị tiền : Đồng Việt Nam
| STT | Nội dung khoản nộp thừa | Mã định danh khoản phải nộp (ID) | Chương | Tiểu mục | Kỳ thuế (nếu có) | Tên cơ quan thu | Địa bàn hành chính | Số tiền phải nộp | Số tiền đã nộp vào NSNN | Số chứng từ nộp NSNN | Ngày chứng từ nộp NSNN | Số tiền nộp thừa được hoàn trả |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) = (10) - (9) |
| 1 | Khoản nộp thừa tiền thuế thu nhập doanh nghiệp | 0123456789987654 | 234 | 1003 - Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh | 01 | Chi cục Thuế Quận Đống Đa | Quận Đống Đa | 2.500.000 VNĐ | 4.00.000 VNĐ | 0316059 | 02/07/2023 | 1.500.000 VNĐ |
| 2 | Khoản nộp thừa tiền chậm nộp | 0234567889912345 | 765 | 4272 - Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế quản lý | 01 | Chi cục Thuế Quận Đống Đa | Quận Đống Đa | 1.400.000 VNĐ | 2.000.000 VNĐ | 0425725 | 02/07/2023 | 600.000 VNĐ |
| Tổng cộng theo tiêu mục : | 3.900.000 VNĐ | 6.000.000 VNĐ | 2.100.000 VNĐ | |||||||||
| Tổng cộng: | 2.100.000 VNĐ | |||||||||||
Trên đây là toàn bộ bài viết liên quan đến vấn đề Mẫu số 01/PL-HTNT Mẫu phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết Mẫu 03/QĐ-THH Mẫu quyết định về việc thu hồi hoàn thuế có hướng dẫn để hiểu rõ hơn. Nếu có bất cứ vướng mắc gì về vấn đề này hoặc gặp bất kì vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp nhanh chóng. Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách. Trân trọng !