1. Bản đồ địa chính là gì?
Bản đồ địa chính (Cadastral Map) là bản đồ trên đó thể hiện các dạng đồ họa và ghi chú, phản ảnh những thông tin về vị trí, ý nghĩa, trạng thái pháp lý của các thửa đất, phản ánh các đặc điểm khác thuộc địa chính quốc gia.
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai trên đó thể hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, vùng đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước.
2. Mục đích của bản đồ địa chính:
Bản đồ địa chính được thành lập với những 4 mục đích chính như sau:
- Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai từng khu vực và trong cả nước.
- Xác lập quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất trên từng lô đất cụ thể của nhà nước và mọi công dân.
- Là công cụ giúp nhà nước thực thi các nhiệm vụ, công việc có liên quan đến đất đai: thu thuế, giải quyết tranh chấp, quy hoạch đất đai, đền bù,…
- Cung cấp thông tin về đất đai và cơ sở pháp lý cho các hoạt động dân sự như: thừa kế, chuyển nhượng, cho, tặng, thế chấp, kinh doanh bất động sản…
3. Nội dung của bản đồ địa chính
Theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 25/2015/TT-BTNMT quy định:
3.1 Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:
- Khung bản đồ;
- Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định;
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;
- Mốc giới quy hoạch; chi giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn;
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;
- Nhà ở và công trình xây dựng khác: chi thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình;
- Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến;
- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao;
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình);
- Ghi chú thuyết minh.
Khi ghi chú các yếu tố nội dung bản đồ địa chính phải tuân theo các quy định về ký hiệu bản đồ địa chính quy định tại mục II và điểm 12 mục III của Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.
3.2 Thể hiện nội dung bản đồ địa chính
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp:
a) Biên giới Quốc gia và cột mốc chủ quyền Quốc gia thể hiện trên bản đồ địa chính, phải phù hợp với Hiệp ước, Hiệp định đã được ký kết giữa Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước tiếp giáp; ở khu vực chưa có Hiệp ước, Hiệp định thì thể hiện theo quy định của Bộ Ngoại giao;
b) Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù hợp với hồ sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều chỉnh địa giới hành chính các cấp;
c) Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp biển thì bản đồ địa chính được đo đạc, thể hiện tới đường mép nước biển triều kiệt trung bình tối thiểu trong 05 năm. Trường hợp chưa xác định được đường mép nước biển triều kiệt thì trên bản đồ địa chính thể hiện ranh giới sử dụng đất đến tiếp giáp với mép nước biển ở thời điểm đo vẽ bản đồ địa chính;
d) Khi phát hiện có sự mâu thuẫn giữa địa giới hành chính thể hiện trên hồ sơ địa giới hành chính, và đường địa giới các cấp thực tế đang quản lý hoặc có tranh chấp về đường địa giới hành chính thì đơn vị thi công phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện và cấp tỉnh để trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trên bản đồ địa chính thể hiện đường địa giới hành chính theo hồ sơ địa giới hành chính (ký hiệu bằng màu đen) và đường địa giới hành chính thực tế quản lý (ký hiệu bằng màu đỏ) và phần có tranh chấp.
Trường hợp đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất;
đ) Sau khi đo vẽ bản đồ địa chính phải lập Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục số 09 kèm theo Thông tư này. Trường hợp có sự khác biệt giữa hồ sơ địa giới hành chính và thực tế quản lý thì phải lập biên bản xác nhận giữa các đơn vị hành chính có liên quan.
- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn: các loại mốc giới, chỉ giới này chỉ thể hiện trong trường hợp đã cắm mốc giới trên thực địa hoặc có đầy đủ tài liệu có giá trị pháp lý đảm bảo độ chính xác vị trí điểm chi tiết của bản đồ địa chính.
- Đối tượng thửa đất
a) Thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người sử dụng đất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một người được nhà nước giao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Đỉnh thửa đất là các điểm gấp khúc trên đường ranh giới thửa đất; đối với các đoạn cong trên đường ranh giới, đỉnh thửa đất trên thực địa được xác định đảm bảo khoảng cách từ cạnh, nối hai điểm chi tiết liên tiếp đến đỉnh cong tương ứng không lớn hơn 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập;
c) Cạnh thửa đất trên bản đồ được xác định bằng đoạn thẳng nối giữa hai đỉnh liên tiếp của thửa đất;
d) Ranh giới thửa đất là đường gấp khúc tạo bởi các cạnh thửa nối liền, bao khép kín phần diện tích thuộc thửa đất đó;
đ) Trường hợp đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở thì ranh, giới thửa đất được xác định là đường bao của toàn bộ diện tích đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đó;
e) Đối với ruộng bậc thang thì ranh giới thửa đất được xác định là đường bao ngoài cùng, bao gồm các bậc thang liền kề có cùng mục đích sử dụng đất, thuộc phạm vi sử dụng của một người sử dụng đất hoặc một nhóm người cùng sử dụng đất (không phân biệt theo các đường bờ chia cắt bậc thang bên trong khu đất tại thực địa);
g) Trường hợp ranh giới thửa đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng là bờ thửa, đường rãnh nước dùng chung không thuộc thửa đất có độ rộng dưới 0,5m thì ranh giới thửa đất được xác định theo đường tâm của đường bờ thửa, đường rãnh nước. Trường hợp độ rộng đường bờ thửa, đường rãnh nước bằng hoặc lớn hơn 0,5m thì ranh giới thửa đất được xác định theo mép của đường bờ thửa, đường rãnh nước.
- Loại đất
a) Loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính bằng ký hiệu quy định tại điểm 13 mục III của Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.
b) Loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính phải đúng theo hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất vào mục đích khác với hiện trạng mà việc đưa đất vào sử dụng theo quyết định đó còn trong thời hạn quy định tại điểm h và i khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai thì thể hiện loại đất trên bản đồ địa chính theo quyết định, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đó.
Trường hợp loại đất hiện trạng khác với loại đất ghi trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất và đã quá thời hạn đưa đất vào sử dụng quy định tại điểm h và i khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai thì ngoài việc thể hiện loại đất theo hiện trạng còn phải thể hiện thêm loại đất theo giấy tờ đó trên một lớp (level) khác; đơn vị đo đạc có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo cơ quan tài nguyên và môi trường cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận về những trường hợp thửa đất có loại đất theo hiện trạng khác với loại đất trên giấy tờ tại thời điểm đo đạc.
Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích thì phải thể hiện các mục đích sử dụng đất đó. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được Nhà nước công nhận (cấp Giấy chứng nhận) toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở thì thể hiện loại đất là đất ở.
- Các đối tượng nhân tạo, tự nhiên có trên đất
a) Ranh giới chiếm đất của nhà ở và các công trình xây dựng trên mặt đất được xác định theo mép ngoài cùng của tường bao nơi tiếp giáp với mặt đất, mép ngoài cùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của các kết cấu xây dựng trên cột, các kết cấu không tiếp giáp mặt đất vượt ra ngoài phạm vi của tường bao tiếp giáp mặt đất (không bao gồm phần ban công, các chi tiết phụ trên tường nhà, mái che).
Ranh giới chiếm đất của các công trình ngầm được xác định theo mép ngoài cùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của công trình đó.
b) Hệ thống giao thông biểu thị phạm vi chiếm đất của đường sắt, đường bộ (kể cả đường trong khu dân cư, đường trong khu vực đất nông nghiệp, lâm nghiệp phục vụ mục đích công cộng) và các công trình có liên quan đến đường giao thông như cầu, cống, hè phố, lề đường, chỉ giới đường, phần đắp cao, xẻ sâu.
c) Hệ thống thủy văn biểu thị phạm vi chiếm đất của sông, ngòi, suối, kênh, mương, máng và hệ thống rãnh nước. Đối với hệ thống thủy văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và đường mép nước ở thời điểm đo vẽ hoặc thời điểm điều vẽ ảnh. Đối với hệ thống thủy văn nhân tạo thì thể hiện ranh giới theo phạm vi chiếm đất của công trình.
3. Phụ lục số 18 quy định về bản phân lớp, phân loại đối tượng bản đồ địa chính
BẢNG PHÂN LỚP, PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
I. BẢNG PHÂN LỚP ĐỐI TƯỢNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
| Phân nhóm chính | Lớp đối tượng | Đối tượng | Mã địa hình | Mã | Lớp (level) | Dữ liệu thuộc tính | Quan hệ giữa các đối tượng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Địa hình | Yếu tố địa hình | Đường bình độ cơ bản | 301 | DH1 | 1 | Độ cao |
|
| Đường bình độ cái | 302 | DH2 | 1 | Độ cao |
| ||
| Đường bình độ nửa khoảng cao đều | 303 | DH3 | 1 | Độ cao |
| ||
| Ghi chú độ cao | 181 | DH4 | 3 | Độ cao |
| ||
| Ghi chú bình độ | 306 | DH5 | 3 |
|
| ||
| Tỷ sâu, tỷ cao | 308 | DH6 | 5 |
|
| ||
| Điểm khống chế trắc địa K | Điểm Nhà nước KN | Điểm thiên văn | 112 | KN1 | 6 | Tên, độ cao |
|
| Điểm toạ độ Quốc gia | 113 | KN2 | 6 | Số hiệu điểm, độ cao |
| ||
| Điểm độ cao Quốc gia | 114 | KN3 | 6 | Độ cao |
| ||
| Điểm khống chế do vẽ KT | Điểm độ cao kỹ thuật | 114-5 | KT1 | 7 | Độ cao |
| |
| Điểm toạ độ địa chính |
| KT2 | 8 | Số hiệu điểm, độ cao |
| ||
| Điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo | 115 | KT3 | 8 |
|
| ||
| Ghi chú số hiệu điểm, độ cao | 114-6 | KT4 | 9 |
|
| ||
| Thửa đất T | Ranh giới thửa đất TD | Đường ranh giới thửa đất |
| TD1 | 10 | Độ rộng bờ thửa |
|
| Điểm nhãn thửa (tâm thửa) |
| TD2 | 11 | Toạ độ nhãn thửa | Nằm trong đường bao thửa | ||
| Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng |
| TD3 | 12 |
| Bắt điểm đầu hoặc cuối của cạnh thửa, song song với cạnh thửa | ||
| Ghi chú về thửa đất |
| TD4 | 13 | Ghi chú về thửa đất |
| ||
| Loại đất hiện trạng |
| TD5 | 2 | Loại đất hiện trạng | Nằm trong đường bao thửa | ||
| Diện tích thửa đất |
| TD6 | 4 | Diện tích thửa đất hiện trạng | Nằm trong đường bao thửa | ||
| Loại đất pháp lý |
| TD7 | 29 | Loại đất theo giấy tờ pháp lý | Nằm trong đường bao thửa | ||
| Thông tin lịch sử |
| TD8 | 49 | Loại đất trước chỉnh lý | Nằm trong đường bao thửa | ||
| Nhà, khối nhà N | Ranh giới thửa đất TD | Tường nhà |
| NH1 | 14 |
|
|
| Điểm nhãn nhà |
| NH2 | 15 | Vật liệu, số tầng, toạ độ nhãn, kiẻu nhà (*1) | Nằm trong đường bao nhà | ||
| Ký hiệu tường chung, riêng, nhờ tường |
| NH3 | 16 |
|
| ||
| Ghi chú về nhà |
| NH4 | 16 |
|
| ||
| Các đối tượng điểm quan trọng Q |
| Đối tượng điểm có tính kinh tế (*2) | 516 | QA1 | 17 |
|
|
| Đối tượng điểm có tính văn hoá (*2) | 514 | QA2 | 18 |
|
| ||
| Đối tượng điểm có tính xã hội (*2) | 513 | QA3 | 19 |
|
| ||
| Giao thông G | Đường sắt GS Đường ô tô, phố GB | Đường ray | 401 | GS1 | 20 | Độ rộng đường |
|
| Chỉ giới đường |
| GS2 | 21 |
| Là ranh giới thửa | ||
| Phần trải mặt, lòng đường, chỗ thay đổi chất liệu rải mặt | 415 | GB1 | 22 |
|
| ||
| Chỉ giới đường |
| GB2 | 23 |
| Là ranh giới thửa | ||
| Chỉ giới đường nằm trong thửa |
| GB3 | 24 |
| Không là ranh giới thửa | ||
| Đường theo nửa tỷ lệ (1 nét) | 423 | GB4 | 25 |
| Nối với lề đường | ||
| Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng | 429 | GB5 | 26 |
| Bắt điểm đầu hoặc cuối của lề đường, song song với lề đường | ||
| Cầu | 435 | GB6 | 27 |
| Nối với lề đường | ||
| Tên đường, tên phố, tính chất đường | 456 | GB7 | 28 |
|
| ||
| Thuỷ hệ T | Đường nước TV | Đường mép nước | 211 | TV1 | 30 |
| Cố định hoặc không cố định |
| Đường bờ | 203 | TV2 | 31 |
| Là ranh giới thửa | ||
| Kênh, mương, rãnh thoát nước | 239 | TV3 | 32 |
| Là ranh giới thửa | ||
| Đường giới hạn các đối tượng thuỷ văn nằm trong thửa |
| TV4 | 33 |
| Không tham gia vào toạ thửa | ||
| Suối, kênh, mương nửa tỷ lệ (1 nét) | 201 | TV5 | 34 | Độ rộng | Nối với đường bờ, kênh, mương | ||
| Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng, hướng dòng chảy | 218 | TV6 | 35 |
|
| ||
| Cống, đập | 243 | TV7 | 36 |
| Nằm nang qua kênh mương | ||
| Đê TD | Đường mặt đê | 244 | TD1 | 37 |
|
| |
| Đường giới hạn chân đê |
| TD2 | 38 |
| Là ranh giới thửa | ||
| Địa giới D | Ghi chú thuỷ hệ TG Biên giới Quốc gia DQ | Tên sông, hồ, ao, suối, kênh, mương | 245 | TG1 | 39 |
|
|
| Biên giới Quốc gia xác định | 601 | DQ1 | 40 |
|
| ||
| Biên giới Quốc gia chưa xác định | 602 | DQ2 | 40 |
|
| ||
| Mốc biên giới quốc gia, số hiệu mốc | 603 | DQ3 | 41 | Tên mốc | Liên quan đến đường B.G | ||
| Địa giới tính DT | Địa giới tỉnh xác định | 604 | DT1 | 42 |
| Có thể lấy từ ĐG Quôc gia | |
| Địa giới tỉnh chưa xác định | 605 | DT2 | 42 |
| Có thể lấy từ ĐG Quôc gia | ||
| Mốc địa giới tỉnh, số hiệu | 606 | DT4 | 43 | Tên mốc | Liên quan với đường ĐG tỉnh | ||
| Địa giới huyện DH | Địa giới huyện xác định | 607 | DH1 | 44 |
| Có thể lấy từ ĐGQG, tỉnh | |
| Địa giới huyện chưa xác định | 608 | DH2 | 44 |
| Có thể lấy từ ĐGQG, tỉnh | ||
| Mốc địa giới huyện, số hiệu | 609 | DH3 | 45 | Tên mốc | Liên quan với đường địa giới huyện | ||
| Địa giới xã DX | Địa giới xã xác định | 610 | DX1 | 46 |
| Có thể lấy từ đường địa giới QG, tỉnh, huyện. | |
| Địa giới xã chưa xác định | 611 | DX2 | 46 |
| Có thể lấy từ đường địa giới QG, tỉnh, huyện. | ||
| Mốc địa giới xã, số hiệu | 612 | DX3 | 47 | Tên mốc | Liên quan với đường ĐG xã | ||
| Tên địa danh, cụm dân cư | 549 | DG1 | 48 |
|
| ||
| Quy hoạch Q |
| Chỉ giới đường quy hoạch, hành lang giao thông |
| QH1 | 50 |
|
|
| Mốc giới quy hoạch |
| QH2 | 51 |
|
| ||
| Sơ đồ phân vùng V |
| Phân vùng địa danh |
| VQ1 | 52 |
|
|
| Phân vùng chất lượng |
| VQ2 | 53 |
|
| ||
| Phân mảnh bản đồ |
| VQ3 | 54 | Hệ toạ độ, tỷ lệ, số hiệu mảnh |
| ||
| Cơ sở hạ tầng (Tuỳ chọn) C |
| Mạng lưới điện |
| CS1 | 55 |
|
|
| Mạng thoát nước thải |
| CS2 | 56 |
|
| ||
| Mạng viễn thông, liên lạc |
| CS3 | 57 |
|
| ||
| Mạng cung cấp nước |
| CS4 | 58 |
|
| ||
| Ranh giới hành lang lưới điện |
| CS5 | 59 |
|
| ||
|
Trình bày khung |
| Tên mảnh bản đồ, phiên hiệu mảnh | 101 |
| 63 |
|
|
| Khung trong, lưới km | 105 |
| 63 |
|
| ||
| Khung ngoài | 107 |
| 63 |
|
| ||
| Bảng chắp | 109 |
| 63 |
|
| ||
| Ghi chú ngoài khung |
|
| 63 |
|
|
(*1) Bảng các kiểu, loại nhà (sử dụng trong trường kiểu Nhà trong bảng thuộc tính của đối tượng kiểu Nhà):
| Đối tượng | Phân loại | Tên kiểu nhà | Mã kiểu nhà |
| Nhà, khối nhà N | Nhà tư NH1 | Nhà tư | NH11 |
| Nhà có tính kinh tế NH2 | Chợ | NH11 | |
| Ngân hàng | NH22 | ||
| Nhà công cộng NH3 | Trường học | NH31 | |
| Bệnh viện | NH32 | ||
| Nhà xã hội NH4 | Nhà UBND | NH41 | |
| Doanh trại bộ đội | NH42 |
(*2) Bảng phân loại kiểu đối tượng điểm. Mỗi một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu (cell) trong MicroStation:
| ĐỐI TƯỢNG | TÊN | TÊN KÝ HIỆU |
|---|---|---|
| Điểm kinh tế QA1 | Ống khói nhà máy | QA1NM |
| Trạm biến thế | QA1BT | |
| Chợ, doanh nghiệp kinh doanh | QA1PN | |
| Các đối tượng khác | QA1KH | |
| Điểm văn hoá QA2 | Đền, miếu | QA2DM |
| Tháp cổ | QA2TC | |
| Tượng đài | QA2TD | |
| Bia mộ, mộ cổ | QA2MC | |
| Các đối tượng khác | QA2KH | |
| Điểm xã hội QA3 | Nghĩa địa | QA3ND |
| Trạm xá, bệnh viện | QA3TX | |
| Trường học | QA3TH | |
| Các đối tượng khác | QA3KH |
II. BẢNG PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG GHI CHÚ
(Một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu (cell) trong MicroStation)
| ĐỐI TƯỢNG | TÊN | TÊN KÝ HIỆU |
| Ghi chú tường | Tường chung là ranh giới thửa | NH3 |
| Tường riêng, ranh giới là mép tường | NH3R | |
| Ghi chú cầu, cống | Cầu hai nét | GB6 |
| Cầu nửa theo tỷ lệ | GB7 | |
| Cầu phi tỷ lệ | GB8 | |
| Cống theo tỷ lệ | TV7 | |
| Cống phi tỷ lệ | TV8 |
III. BẢNG PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG ĐIỂM
(Mỗi một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu (cell) trong MicroStation)
| ĐỐI TƯỢNG | TÊN | TÊN KÝ HIỆU |
|---|---|---|
| Điểm khống chế đo đạc | Điểm thiên văn | KN1 |
| Điểm tọa độ Quốc gia | KN2 | |
| Điểm độ cao Quốc gia | KN3 | |
| Điểm độ cao kỹ thuật | KT1 | |
| Điểm địa chính | KT2 | |
| Điểm khống chế đo vẽ | KT3 | |
| Điểm chi tiết, điểm giao lưới tọa độ | KT5 | |
| Điểm kinh tế QA1 | Ống khói nhà máy | QA1NM |
| Trạm biến thế | QA1BT | |
| Cột điện | QA1CD | |
| Các đối tượng khác | QA1KH | |
| Điểm văn hoá QA2 | Tháp cổ | QA2TC |
| Đình, chùa, miếu | QA2DM | |
| Nhà thờ | QA2NT | |
| Tượng đài, bia kỷ niệm | QA2TD | |
| Lăng tẩm, nhà mồ | QA2MC | |
| Chòi cao, tháp cao | QA2TC | |
| Điểm xã hội QA3 | Nghĩa địa | QA3ND |
| Trạm xá, bệnh viện | QA3TX | |
| Trường học | QA3TH | |
| Các đối tượng khác | QA3KH | |
| Điểm địa giới, ranh giới | Mốc biên giới quốc gia | DQ3 |
| Mốc địa giới cấp tỉnh | DT3 | |
| Mốc địa giới cấp huyện | DH3 | |
| Mốc địa giới cấp xã | DX3 |