1. Bản đồ địa chính là gì?

Bản đồ địa chính (Cadastral Map) là bản đồ trên đó thể hiện các dạng đồ họa và ghi chú, phản ảnh những thông tin về vị trí, ý nghĩa, trạng thái pháp lý của các thửa đất, phản ánh các đặc điểm khác thuộc địa chính quốc gia.

Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai trên đó thể hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, vùng đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước.

 

2. Mục đích của bản đồ địa chính:

Bản đồ địa chính được thành lập với những 4 mục đích chính như sau:

  • Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai từng khu vực và trong cả nước.
  • Xác lập quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất trên từng lô đất cụ thể của nhà nước và mọi công dân.
  • Là công cụ giúp nhà nước thực thi các nhiệm vụ, công việc có liên quan đến đất đai: thu thuế, giải quyết tranh chấp, quy hoạch đất đai, đền bù,…
  • Cung cấp thông tin về đất đai và cơ sở pháp lý cho các hoạt động dân sự như: thừa kế, chuyển nhượng, cho, tặng, thế chấp, kinh doanh bất động sản…

 

3. Nội dung của bản đồ địa chính

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 25/2015/TT-BTNMT quy định:

 

3.1 Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:

- Khung bản đồ;

- Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định;

- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;

- Mốc giới quy hoạch; chi giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn;

- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;

- Nhà ở và công trình xây dựng khác: chi thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình;

- Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến;

- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao;

- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình);

- Ghi chú thuyết minh.

Khi ghi chú các yếu tố nội dung bản đồ địa chính phải tuân theo các quy định về ký hiệu bản đồ địa chính quy định tại mục II và điểm 12 mục III của Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.

 

3.2 Thể hiện nội dung bản đồ địa chính

- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp:

a) Biên giới Quốc gia và cột mốc chủ quyền Quốc gia thể hiện trên bản đồ địa chính, phải phù hợp với Hiệp ước, Hiệp định đã được ký kết giữa Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước tiếp giáp; ở khu vực chưa có Hiệp ước, Hiệp định thì thể hiện theo quy định của Bộ Ngoại giao;

b) Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù hợp với hồ sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều chỉnh địa giới hành chính các cấp;

c) Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp biển thì bản đồ địa chính được đo đạc, thể hiện tới đường mép nước biển triều kiệt trung bình tối thiểu trong 05 năm. Trường hợp chưa xác định được đường mép nước biển triều kiệt thì trên bản đồ địa chính thể hiện ranh giới sử dụng đất đến tiếp giáp với mép nước biển ở thời điểm đo vẽ bản đồ địa chính;

d) Khi phát hiện có sự mâu thuẫn giữa địa giới hành chính thể hiện trên hồ sơ địa giới hành chính, và đường địa giới các cấp thực tế đang quản lý hoặc có tranh chấp về đường địa giới hành chính thì đơn vị thi công phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện và cấp tỉnh để trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trên bản đồ địa chính thể hiện đường địa giới hành chính theo hồ sơ địa giới hành chính (ký hiệu bằng màu đen) và đường địa giới hành chính thực tế quản lý (ký hiệu bằng màu đỏ) và phần có tranh chấp.

Trường hợp đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất;

đ) Sau khi đo vẽ bản đồ địa chính phải lập Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục số 09 kèm theo Thông tư này. Trường hợp có sự khác biệt giữa hồ sơ địa giới hành chính và thực tế quản lý thì phải lập biên bản xác nhận giữa các đơn vị hành chính có liên quan.

- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn: các loại mốc giới, chỉ giới này chỉ thể hiện trong trường hợp đã cắm mốc giới trên thực địa hoặc có đầy đủ tài liệu có giá trị pháp lý đảm bảo độ chính xác vị trí điểm chi tiết của bản đồ địa chính.

- Đối tượng thửa đất

a) Thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người sử dụng đất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một người được nhà nước giao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Đỉnh thửa đất là các điểm gấp khúc trên đường ranh giới thửa đất; đối với các đoạn cong trên đường ranh giới, đỉnh thửa đất trên thực địa được xác định đảm bảo khoảng cách từ cạnh, nối hai điểm chi tiết liên tiếp đến đỉnh cong tương ứng không lớn hơn 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập;

c) Cạnh thửa đất trên bản đồ được xác định bằng đoạn thẳng nối giữa hai đỉnh liên tiếp của thửa đất;

d) Ranh giới thửa đất là đường gấp khúc tạo bởi các cạnh thửa nối liền, bao khép kín phần diện tích thuộc thửa đất đó;

đ) Trường hợp đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở thì ranh, giới thửa đất được xác định là đường bao của toàn bộ diện tích đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đó;

e) Đối với ruộng bậc thang thì ranh giới thửa đất được xác định là đường bao ngoài cùng, bao gồm các bậc thang liền kề có cùng mục đích sử dụng đất, thuộc phạm vi sử dụng của một người sử dụng đất hoặc một nhóm người cùng sử dụng đất (không phân biệt theo các đường bờ chia cắt bậc thang bên trong khu đất tại thực địa);

g) Trường hợp ranh giới thửa đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng là bờ thửa, đường rãnh nước dùng chung không thuộc thửa đất có độ rộng dưới 0,5m thì ranh giới thửa đất được xác định theo đường tâm của đường bờ thửa, đường rãnh nước. Trường hợp độ rộng đường bờ thửa, đường rãnh nước bằng hoặc lớn hơn 0,5m thì ranh giới thửa đất được xác định theo mép của đường bờ thửa, đường rãnh nước.

- Loại đất

a) Loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính bằng ký hiệu quy định tại điểm 13 mục III của Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.

b) Loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính phải đúng theo hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất vào mục đích khác với hiện trạng mà việc đưa đất vào sử dụng theo quyết định đó còn trong thời hạn quy định tại điểm h và i khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai thì thể hiện loại đất trên bản đồ địa chính theo quyết định, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đó.

Trường hợp loại đất hiện trạng khác với loại đất ghi trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất và đã quá thời hạn đưa đất vào sử dụng quy định tại điểm h và i khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai thì ngoài việc thể hiện loại đất theo hiện trạng còn phải thể hiện thêm loại đất theo giấy tờ đó trên một lớp (level) khác; đơn vị đo đạc có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo cơ quan tài nguyên và môi trường cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận về những trường hợp thửa đất có loại đất theo hiện trạng khác với loại đất trên giấy tờ tại thời điểm đo đạc.

Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích thì phải thể hiện các mục đích sử dụng đất đó. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được Nhà nước công nhận (cấp Giấy chứng nhận) toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở thì thể hiện loại đất là đất ở.

- Các đối tượng nhân tạo, tự nhiên có trên đất

a) Ranh giới chiếm đất của nhà ở và các công trình xây dựng trên mặt đất được xác định theo mép ngoài cùng của tường bao nơi tiếp giáp với mặt đất, mép ngoài cùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của các kết cấu xây dựng trên cột, các kết cấu không tiếp giáp mặt đất vượt ra ngoài phạm vi của tường bao tiếp giáp mặt đất (không bao gồm phần ban công, các chi tiết phụ trên tường nhà, mái che).

Ranh giới chiếm đất của các công trình ngầm được xác định theo mép ngoài cùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của công trình đó.

b) Hệ thống giao thông biểu thị phạm vi chiếm đất của đường sắt, đường bộ (kể cả đường trong khu dân cư, đường trong khu vực đất nông nghiệp, lâm nghiệp phục vụ mục đích công cộng) và các công trình có liên quan đến đường giao thông như cầu, cống, hè phố, lề đường, chỉ giới đường, phần đắp cao, xẻ sâu.

c) Hệ thống thủy văn biểu thị phạm vi chiếm đất của sông, ngòi, suối, kênh, mương, máng và hệ thống rãnh nước. Đối với hệ thống thủy văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và đường mép nước ở thời điểm đo vẽ hoặc thời điểm điều vẽ ảnh. Đối với hệ thống thủy văn nhân tạo thì thể hiện ranh giới theo phạm vi chiếm đất của công trình.

 

3. Phụ lục số 18 quy định về bản phân lớp, phân loại đối tượng bản đồ địa chính

BẢNG PHÂN LỚP, PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

I. BẢNG PHÂN LỚP  ĐỐI TƯỢNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Phân nhóm chính

Lớp đối tượng

Đối tượng

Mã địa hình

Lớp (level)

Dữ liệu thuộc tính

Quan hệ giữa các đối tượng

Địa hình

Yếu tố địa hình

Đường bình độ cơ bản

301

DH1

1

Độ cao

 

Đường bình độ cái

302

DH2

1

Độ cao

 

Đường bình độ nửa khoảng cao đều

303

DH3

1

Độ cao

 

Ghi chú độ cao

181

DH4

3

Độ cao

 

Ghi chú bình độ

306

DH5

3

 

 

Tỷ sâu, tỷ cao

308

DH6

5

 

 

Điểm khống chế trắc địa K

Điểm Nhà nước KN

Điểm thiên văn

112

KN1

6

Tên, độ cao

 

Điểm toạ độ Quốc gia

113

KN2

6

Số hiệu điểm, độ cao

 

Điểm độ cao Quốc gia

114

KN3

6

Độ cao

 

Điểm khống chế do vẽ KT

Điểm độ cao kỹ thuật

114-5

KT1

7

Độ cao

 

Điểm toạ độ địa chính

 

KT2

8

Số hiệu điểm, độ cao

 

Điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo

115

KT3

8

 

 

Ghi chú số hiệu điểm, độ cao

114-6

KT4

9

 

 

Thửa đất T

Ranh giới thửa đất TD

Đường ranh giới thửa đất

 

TD1

10

Độ rộng bờ thửa

 

Điểm nhãn thửa (tâm thửa)

 

TD2

11

Toạ độ nhãn thửa

Nằm trong đường bao thửa

Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng

 

TD3

12

 

Bắt điểm đầu hoặc cuối của cạnh thửa, song song với cạnh thửa

Ghi chú về thửa đất

 

TD4

13

Ghi chú về thửa đất

 

Loại đất hiện trạng

 

TD5

2

Loại đất hiện trạng

Nằm trong đường bao thửa

Diện tích thửa đất

 

TD6

4

Diện tích thửa đất hiện trạng

Nằm trong đường bao thửa

Loại đất pháp lý

 

TD7

29

Loại đất theo giấy tờ pháp lý

Nằm trong đường bao thửa

Thông tin lịch sử

 

TD8

49

Loại đất trước chỉnh lý

Nằm trong đường bao thửa

Nhà, khối nhà N

Ranh giới thửa đất TD

Tường nhà

 

NH1

14

 

 

Điểm nhãn nhà

 

NH2

15

Vật liệu, số tầng, toạ độ nhãn, kiẻu nhà (*1)

Nằm trong đường bao nhà

Ký hiệu tường chung, riêng, nhờ tường

 

NH3

16

 

 

Ghi chú về nhà

 

NH4

16

 

 

Các đối tượng điểm quan trọng Q

 

Đối tượng điểm có tính kinh tế (*2)

516

QA1

17

 

 

Đối tượng điểm có tính văn hoá (*2)

514

QA2

18

 

 

Đối tượng điểm có tính xã hội (*2)

513

QA3

19

 

 

Giao thông G

Đường sắt GS

Đường ô tô, phố GB

Đường ray

401

GS1

20

Độ rộng đường

 

Chỉ giới đường

 

GS2

21

 

Là ranh giới thửa

Phần trải mặt, lòng đường, chỗ thay đổi chất liệu rải mặt

415

GB1

22

 

 

Chỉ giới đường

 

GB2

23

 

Là ranh giới thửa

Chỉ giới đường nằm trong thửa

 

GB3

24

 

Không là ranh giới thửa

Đường theo nửa tỷ lệ (1 nét)

423

GB4

25

 

Nối với lề đường

Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng

429

GB5

26

 

Bắt điểm đầu hoặc cuối của lề đường, song song với lề đường

Cầu

435

GB6

27

 

Nối với lề đường

Tên đường, tên phố, tính chất đường

456

GB7

28

 

 

Thuỷ hệ T

Đường nước TV

Đường mép nước

211

TV1

30

 

Cố định hoặc không cố định

Đường bờ

203

TV2

31

 

Là ranh giới thửa

Kênh, mương, rãnh thoát nước

239

TV3

32

 

Là ranh giới thửa

Đường giới hạn các đối tượng thuỷ văn nằm trong thửa

 

TV4

33

 

Không tham gia vào toạ thửa

Suối, kênh, mương nửa tỷ lệ (1 nét)

201

TV5

34

Độ rộng

Nối với đường bờ, kênh, mương

Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng, hướng dòng chảy

218

TV6

35

 

 

Cống, đập

243

TV7

36

 

Nằm nang qua kênh mương

Đê TD

Đường mặt đê

244

TD1

37

 

 

Đường giới hạn chân đê

 

TD2

38

 

Là ranh giới thửa

Địa giới

D

Ghi chú thuỷ hệ TG

Biên giới Quốc gia DQ

Tên sông, hồ, ao, suối, kênh, mương

245

TG1

39

 

 

Biên giới Quốc gia xác định

601

DQ1

40

 

 

Biên giới Quốc gia chưa xác định

602

DQ2

40

 

 

Mốc biên giới quốc gia, số hiệu mốc

603

DQ3

41

Tên mốc

Liên quan đến đường B.G

Địa giới tính DT

Địa giới tỉnh xác định

604

DT1

42

 

Có thể lấy từ ĐG Quôc gia

Địa giới tỉnh chưa xác định

605

DT2

42

 

Có thể lấy từ ĐG Quôc gia

Mốc địa giới tỉnh, số hiệu

606

DT4

43

Tên mốc

Liên quan với đường ĐG tỉnh

Địa giới huyện DH

Địa giới huyện xác định

607

DH1

44

 

Có thể lấy từ ĐGQG, tỉnh

Địa giới huyện chưa xác định

608

DH2

44

 

Có thể lấy từ ĐGQG, tỉnh

Mốc địa giới huyện, số hiệu

609

DH3

45

Tên mốc

Liên quan với đường địa giới huyện

Địa giới xã DX
Ghi chú địa danh DG

Địa giới xã xác định

610

DX1

46

 

Có thể lấy từ đường địa giới QG, tỉnh, huyện.

Địa giới xã chưa xác định

611

DX2

46

 

Có thể lấy từ đường địa giới QG, tỉnh, huyện.

Mốc địa giới xã, số hiệu

612

DX3

47

Tên mốc

Liên quan với đường ĐG xã

Tên địa danh, cụm dân cư

549

DG1

48

 

 

Quy hoạch Q

 

Chỉ giới đường quy hoạch, hành lang giao thông

 

QH1

50

 

 

Mốc giới quy hoạch

 

QH2

51

 

 

Sơ đồ

phân vùng

V

 

Phân vùng địa danh

 

VQ1

52

 

 

Phân vùng chất lượng

 

VQ2

53

 

 

Phân mảnh bản đồ

 

VQ3

54

Hệ toạ độ, tỷ lệ, số hiệu mảnh

 

Cơ sở hạ tầng

(Tuỳ chọn)

C

 

Mạng lưới điện

 

CS1

55

 

 

Mạng thoát nước thải

 

CS2

56

 

 

Mạng viễn thông, liên lạc

 

CS3

57

 

 

Mạng cung cấp nước

 

CS4

58

 

 

Ranh giới hành lang lưới điện

 

CS5

59

 

 

 

 

Trình bày khung

 

Tên mảnh bản đồ, phiên hiệu mảnh

101

 

63

 

 

Khung trong, lưới km

105

 

63

 

 

Khung ngoài

107

 

63

 

 

Bảng chắp

109

 

63

 

 

Ghi chú ngoài khung

 

 

63

 

 

(*1) Bảng các kiểu, loại nhà (sử dụng trong trường kiểu Nhà trong bảng thuộc tính của đối tượng kiểu Nhà):

Đối tượng

Phân loại

Tên kiểu nhà

Mã kiểu nhà

Nhà, khối nhà N

Nhà tư NH1

Nhà tư

NH11

Nhà có tính kinh tế NH2

Chợ

NH11

Ngân hàng

NH22

Nhà công cộng NH3

Trường học

NH31

Bệnh viện

NH32

Nhà xã hội NH4

Nhà UBND

NH41

Doanh trại bộ đội

NH42

(*2) Bảng phân loại kiểu đối tượng điểm. Mỗi một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu (cell) trong MicroStation:

ĐỐI TƯỢNG

TÊN

TÊN KÝ HIỆU

Điểm kinh tế QA1

Ống khói nhà máy

QA1NM

Trạm biến thế

QA1BT

Chợ, doanh nghiệp kinh doanh

QA1PN

Các đối tượng khác

QA1KH

Điểm văn hoá

QA2

Đền, miếu

QA2DM

Tháp cổ

QA2TC

Tượng đài

QA2TD

Bia mộ, mộ cổ

QA2MC

Các đối tượng khác

QA2KH

Điểm xã hội QA3

Nghĩa địa

QA3ND

Trạm xá, bệnh viện

QA3TX

Trường học

QA3TH

Các đối tượng khác

QA3KH

II. BẢNG PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG GHI CHÚ

(Một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu (cell) trong MicroStation)

ĐỐI TƯỢNG

TÊN

TÊN KÝ HIỆU

Ghi chú tường

Tường chung là ranh giới thửa

NH3

Tường riêng, ranh giới là mép tường

NH3R

Ghi chú cầu, cống

Cầu hai nét

GB6

Cầu nửa theo tỷ lệ

GB7

Cầu phi tỷ lệ

GB8

Cống theo tỷ lệ

TV7

Cống phi tỷ lệ

TV8

 

III. BẢNG PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG ĐIỂM

(Mỗi một đối tượng điểm tương ứng với một ký hiệu (cell) trong MicroStation)

ĐỐI TƯỢNG

TÊN

TÊN KÝ HIỆU

Điểm khống chế đo đạc

Điểm thiên văn

KN1

Điểm tọa độ Quốc gia

KN2

Điểm độ cao Quốc gia

KN3

Điểm độ cao kỹ thuật

KT1

Điểm địa chính

KT2

Điểm khống chế đo vẽ

KT3

Điểm chi tiết, điểm giao lưới tọa độ

KT5

Điểm kinh tế

QA1

Ống khói nhà máy

QA1NM

Trạm biến thế

QA1BT

Cột điện

QA1CD

Các đối tượng khác

QA1KH

Điểm văn hoá

QA2

Tháp cổ

QA2TC

Đình, chùa, miếu

QA2DM

Nhà thờ

QA2NT

Tượng đài, bia kỷ niệm

QA2TD

Lăng tẩm, nhà mồ

QA2MC

Chòi cao, tháp cao

QA2TC

Điểm xã hội QA3

Nghĩa địa

QA3ND

Trạm xá, bệnh viện

QA3TX

Trường học

QA3TH

Các đối tượng khác

QA3KH

Điểm địa giới, ranh giới

Mốc biên giới quốc gia

DQ3

Mốc địa giới cấp tỉnh

DT3

Mốc địa giới cấp huyện

DH3

Mốc địa giới cấp xã

DX3