1.Mẫu biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính

Căn cứ pháp lý: Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT

Tải ngay mẫu tại:>>>Mẫu biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

BIÊN BẢN

XÁC NHẬN VIỆC CÔNG KHAI BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Trong thời gian từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm …., ………………. (tên đơn vị đo đạc) đã phối hợp với UBND xã (phường, thị trấn) ………………… (tên đơn vị hành chính cấp xã) và …………………………… (tên thôn, bản, làng) đã công khai (treo) tờ bản đồ số ………… (tên gọi, số hiệu mảnh BĐĐC) tại ……………………. (địa điểm treo tờ bản đồ). Trên tờ bản đồ này có các thửa đất từ …… đến …… Trong thời gian công bố công khai tờ bản đồ này ……………….. (tên đơn vị đo đạc) đã nhận được các ý kiến phản ánh về ranh giới, mốc giới thửa đất thể hiện trên bản đồ ………………………. (thống kê các ý kiến phản ánh). Các ý kiến phản ánh đã được ……………… (tên đơn vị đo đạc) nghiên cứu, xem xét và chỉnh sửa trên bản đồ theo quy định của pháp luật (nêu cụ thể việc giải quyết các ý kiến phản ánh).

Biên bản này được lập thành 04 bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau, đơn vị đo đạc giữ 02 bản (01 bản giao nộp Phòng Tài và Môi trường, 01 bản giao nộp Sở Tài nguyên và Môi trường), UBND xã (phường, thị trấn) giữ 01 bản, đại diện thôn ………………… giữ 01 bản./.

(Trường hợp nếu không có ý kiến phản ánh vẫn phải lập biên bản này và nêu rõ không có ý kiến phản hồi).

 ...., ngày...tháng....năm....

Đơn vị đo đạc

(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Đại diện thôn, bản

(ký, ghi rõ họ và tên)

Chủ tịch UBND xã(phường thị trấn)

(ký và ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

2. Hướng dẫn viết biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính.

Biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính là một trong những văn bản được sử dụng khá là phổ biến hiện nay.Biên bản được hiểu là ghi chép lại những sự việc đã diễn ra là chứng cứ pháp lý về sau.  Biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính có thể hiểu là một văn bản ghi và xác nhận bản đồ địa chính chính thức được sử dụng và biên bản này sẽ được lập thành nhiều bản khác nhau có giá trị pháp lý như nhau và các bên có thẩm quyền giữ biên bản xác nhận này. 

Hiện nay thì biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính đã được quy định rất cụ thể ở trong Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính. Theo đó thì khi cần sử dụng đến biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính thì bạn chỉ cần mở Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT để có thể tải mẫu biên bản này về hoặc là tải trực tiếp ở link mẫu mà chúng tôi có cung cấp ở phần 1 kia. Tuy nhiên thì biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính cũng cần phải đáp ứng được một số yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

- Về mặt hình thức thì biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính phải được trình bày một cách ngắn gọn, cụ thể và đầy đủ những nội dung theo quy định. Biên bản cần được trình bày trên khổ giấy A4, sạch sẽ, không gạch xóa không bị nhàu nát. 

- Về mặt nội dung thì biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính phải có đầy đủ các nội dung như là quốc hiệu tiêu ngữ, tên biên bản ( biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính) thời gian, tên đơn vị, ngày tháng năm, và chữ ký xác nhận của các bên liên quan( đơn vị đo đạc; đại diện thôn, bản; chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn)... Các nội dung cần được trình bày một cách đầy đủ và chính xác. 

Như vậy thì hiện nay để soạn được một biên bản xác nhận việc công khai bản đồ địa chính không còn quá khó và các bạn đã có thể dễ dàng tham khảo các bài viết và có thể tải những mẫu có sẵn. Một trong những nội dung bài viết đó thì các bạn có thể tham khảo bài viết này của chúng tôi để có thể hiểu rõ hơn về biên bản xác nhận việc công khai bản đồ địa chính. 

 

3. Nội dung của một bản đồ địa chính. 

Các yếu tố nội dung chính được thể hiện trên bản đồ địa chính bao gồm: khung bản đồ;  Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định; Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp; Mốc giới quy hoạch; chi giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn; Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất; Nhà ở và công trình xây dựng khác: chi thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình; Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến; Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao; Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình); Ghi chú thuyết minh.

Thể hiện nội dung bản đồ địa chính được thực hiện như sau:

- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp:

 Biên giới Quốc gia và cột mốc chủ quyền Quốc gia thể hiện trên bản đồ địa chính, phải phù hợp với Hiệp ước, Hiệp định đã được ký kết giữa Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước tiếp giáp; ở khu vực chưa có Hiệp ước, Hiệp định thì thể hiện theo quy định của Bộ Ngoại giao;

Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù hợp với hồ sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều chỉnh địa giới hành chính các cấp;

Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp biển thì bản đồ địa chính được đo đạc, thể hiện tới đường mép nước biển triều kiệt trung bình tối thiểu trong 05 năm. Trường hợp chưa xác định được đường mép nước biển triều kiệt thì trên bản đồ địa chính thể hiện ranh giới sử dụng đất đến tiếp giáp với mép nước biển ở thời điểm đo vẽ bản đồ địa chính;

Khi phát hiện có sự mâu thuẫn giữa địa giới hành chính thể hiện trên hồ sơ địa giới hành chính, và đường địa giới các cấp thực tế đang quản lý hoặc có tranh chấp về đường địa giới hành chính thì đơn vị thi công phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện và cấp tỉnh để trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trên bản đồ địa chính thể hiện đường địa giới hành chính theo hồ sơ địa giới hành chính (ký hiệu bằng màu đen) và đường địa giới hành chính thực tế quản lý (ký hiệu bằng màu đỏ) và phần có tranh chấp. Sau khi đo vẽ bản đồ địa chính phải lập Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính có liên quan theo mẫu

- Mốc giới quy hoạch:

Chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn: các loại mốc giới, chỉ giới này chỉ thể hiện trong trường hợp đã cắm mốc giới trên thực địa hoặc có đầy đủ tài liệu có giá trị pháp lý đảm bảo độ chính xác vị trí điểm chi tiết của bản đồ địa chính.

- Đối tượng thửa đất:

Thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người sử dụng đất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một người được nhà nước giao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

Đỉnh thửa đất là các điểm gấp khúc trên đường ranh giới thửa đất; đối với các đoạn cong trên đường ranh giới, đỉnh thửa đất trên thực địa được xác định đảm bảo khoảng cách từ cạnh, nối hai điểm chi tiết liên tiếp đến đỉnh cong tương ứng không lớn hơn 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập; Cạnh thửa đất trên bản đồ được xác định bằng đoạn thẳng nối giữa hai đỉnh liên tiếp của thửa đất; Ranh giới thửa đất là đường gấp khúc tạo bởi các cạnh thửa nối liền, bao khép kín phần diện tích thuộc thửa đất đó;

Trường hợp đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở thì ranh, giới thửa đất được xác định là đường bao của toàn bộ diện tích đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đó;

Đối với ruộng bậc thang thì ranh giới thửa đất được xác định là đường bao ngoài cùng, bao gồm các bậc thang liền kề có cùng mục đích sử dụng đất, thuộc phạm vi sử dụng của một người sử dụng đất hoặc một nhóm người cùng sử dụng đất

- Loại đất được thể hiện trên bản đồ địa chính phải đúng hiện trạng sử dụng đất.

- Các đối tượng nhân tạo, tự nhiên có trên đất.

 Ranh giới chiếm đất của nhà ở và các công trình xây dựng trên mặt đất được xác định theo mép ngoài cùng của tường bao nơi tiếp giáp với mặt đất, mép ngoài cùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của các kết cấu xây dựng trên cột, các kết cấu không tiếp giáp mặt đất vượt ra ngoài phạm vi của tường bao tiếp giáp mặt đất

Hệ thống giao thông biểu thị phạm vi chiếm đất của đường sắt, đường bộ và các công trình có liên quan đến đường giao thông như cầu, cống, hè phố, lề đường, chỉ giới đường, phần đắp cao, xẻ sâu.

Hệ thống thủy văn biểu thị phạm vi chiếm đất của sông, ngòi, suối, kênh, mương máng và hệ thống rãnh nước. 

Trên đây là toàn bộ những nội dung mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến bản đồ địa chính và mẫu biên bản xác nhận công khai bản đồ địa chính, nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn

Ngoài ra thì các bạn còn có thể tham khảo thêm một số bài viết sau:

Bản đồ địa chính là gì? Sổ địa chính là gì?

Trích lục bản đồ địa chính thửa đất online được không ?