1. Thời gian báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vốn và trả nợ trái phiếu
Thời gian báo cáo về quản lý, sử dụng vốn và trả nợ trái phiếu được bảo lãnh bởi chính phủ được quy định tại khoản 1 của Điều 52 Nghị định 91/2018/NĐ-CP như sau:
Ngân hàng chính sách có trách nhiệm thực hiện gửi các báo cáo theo định kỳ đến Bộ Tài chính theo các quy tắc sau đây:
- Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vốn và trả nợ: Định kỳ hàng quý và hàng năm, trong vòng 10 ngày làm việc sau khi kết thúc mỗi quý và 20 ngày làm việc sau khi kết thúc năm tài chính, ngân hàng chính sách chịu trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản đến Bộ Tài chính. Nội dung báo cáo bao gồm tình hình huy động, sử dụng nguồn vốn, tình hình trả nợ gốc, nợ lãi trái phiếu được bảo lãnh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính để theo dõi.
- Báo cáo tình hình thu chi tài chính: Báo cáo tài chính năm được kiểm toán sau 10 ngày làm việc kể từ khi có kết quả kiểm toán.
Ngoài các báo cáo định kỳ, ngân hàng chính sách cũng có trách nhiệm gửi báo cáo đột xuất về tình hình tài chính khi cần thiết trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu từ Bộ Tài chính.
Theo quy định, Ngân hàng chính sách chịu trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản đến Bộ Tài chính về tình hình huy động, sử dụng nguồn vốn, tình hình trả nợ gốc, và nợ lãi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong các khoảng thời gian cụ thể như sau:
- Trong khoảng 10 ngày làm việc sau khi kết thúc mỗi quý,
- Trong vòng 20 ngày làm việc sau khi kết thúc năm tài chính.
Ngoài ra, theo quy định, nếu có yêu cầu báo cáo đột xuất về tình hình tài chính, Ngân hàng chính sách phải gửi báo cáo trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu từ Bộ Tài chính.
2. Mẫu bản báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vốn và trả nợ trái phiếu
Mẫu báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vốn và trả nợ trái phiếu theo quy định của Điều 8 Thông tư 58/2018/TT-BTC có các điều sau đây: Báo cáo tình hình huy động và trả nợ gốc, lãi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được thực hiện định kỳ hàng quý, hàng năm, theo hướng dẫn tại Điểm a Khoản 1 Điều 52 Nghị định số 91/2018/NĐ-CP, và được ngân hàng chính sách lập theo mẫu tại Phụ lục 13 của Thông tư trên.
Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 52 Nghị định 91/2018/NĐ-CP, Ngân hàng chính sách có trách nhiệm thường xuyên gửi báo cáo định kỳ đến Bộ Tài chính. Báo cáo này bao gồm tình hình quản lý, sử dụng vốn và trả nợ, được thực hiện định kỳ hàng quý và hàng năm, trong vòng 10 ngày làm việc sau khi kết thúc mỗi quý và 20 ngày làm việc sau khi kết thúc năm tài chính. Ngân hàng chính sách cũng chịu trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình huy động, sử dụng nguồn vốn, tình hình trả nợ gốc, nợ lãi trái phiếu được bảo lãnh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính để theo dõi. Ngoài ra, báo cáo tình hình thu chi tài chính được kiểm toán và gửi sau 10 ngày làm việc kể từ khi có kết quả kiểm toán.
Tóm lại, mẫu báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vốn và trả nợ trái phiếu được chính phủ bảo lãnh của Ngân hàng chính sách được quy định theo mẫu tại Phụ lục 13, được ban hành kèm theo Thông tư 58/2018/TT-BTC.
>> Tải ngay: Mẫu báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vốn và trả nợ trái phiếu
| (TÊN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH) ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| Số: 123/XYZ V/v: Báo cáo định kỳ kết quả phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2023 |
Căn cứ Nghị Định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 58/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 07 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn biểu, mẫu cung cấp thông tin, báo cáo đối với các chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh;
(Tên Tổ Chức Phát Hành) xin báo cáo định kỳ Quý 4/2023 kết quả phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo Đề Án phát hành ngày 01/12/2023 cho chương trình "Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Giao Thông Quốc Gia" như sau:
I. Tình Hình Huy Động và Trả Nợ Trái Phiếu
| TT | Nội Dung Báo Cáo | Tổng |
| I | Tình Hình Phát Hành Trái Phiếu Trong Kỳ | |
| Tổng Số Phát Hành Trong Kỳ: 1,000 tỷ VND | ||
| Trong Đó: | ||
| - Kỳ Hạn 2 Năm: 200 tỷ VND | ||
| - Kỳ Hạn 3 Năm: 300 tỷ VND | ||
| - Kỳ Hạn 5 Năm: 200 tỷ VND | ||
| - Kỳ Hạn 10 Năm: 150 tỷ VND | ||
| - Kỳ Hạn Khác: 150 tỷ VND | ||
| II | Tình Hình Dư Nợ Trái Phiếu | |
| 1 | Dư Nợ Đầu Kỳ: 1,500 tỷ VND | |
| 2 | Phát Hành Trong Kỳ: 1,000 tỷ VND | |
| 3 | Thanh Toán Nợ Gốc Lãi Trái Phiếu Đến Hạn Trong Kỳ | |
| - Gốc: 500 tỷ VND | ||
| - Lãi: 50 tỷ VND | ||
| 4 | Dư Nợ Cuối Kỳ: 2,000 tỷ VND |
II. Tình hình sử dụng vốn huy động trái phiếu
| Nơi nhận: - Như trên: - Lưu: | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Chú thích:
1. Thời điểm Duy Trì Số Dư Tài Khoản Đặt Cọc (TKDA): Thời điểm duy trì số dư TKDA phải trùng với ngày trả nợ theo lịch của Thỏa thuận vay được Chính phủ bảo lãnh.
2. Số Dư TKDA Cần Duy Trì: Số dư TKDA cần duy trì là số dư tại từng thời điểm hàng tháng, doanh nghiệp phải đảm bảo theo quy định tại Nghị định số --/2018/NĐ-CP, tính từ kỳ trả nợ trước đó theo lịch trả nợ Thỏa thuận vay được Chính phủ bảo lãnh.
3. Số Dư TKDA Đã Thực Hiện: Số dư TKDA đã thực hiện là số dư tại từng thời điểm mà doanh nghiệp thực tế đã thực hiện, so sánh với số dư TKDA cần duy trì.
Lưu ý: Những thông tin mà chúng tôi đề cập trong mẫu đơn chỉ mang tính minh họa.
3. Thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh đối với việc phát hành và quản lý vốn phát hành trái phiếu
Tại Điều 54 của Nghị định 91/2018/NĐ-CP, các quy định về thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh đối với việc phát hành và quản lý vốn phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh của ngân hàng chính sách được đặc tả như sau:
- Báo Cáo và Đề Xuất Phương Án:
Trong trường hợp ngân hàng chính sách không thể hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn, ngân hàng chính sách phải báo cáo Bộ Tài chính 03 tháng trước ngày đến hạn trả nợ, cung cấp thông tin về tình hình thực tế và đề xuất phương án thực hiện nghĩa vụ thanh toán, giới hạn trong giá trị trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đã cấp.
- Hồ Sơ Đề Nghị Thanh Toán Nợ Trái Phiếu Đến Hạn:
Hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ trái phiếu đến hạn bao gồm:
+ Văn bản đề nghị Bộ Tài chính thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho khoản trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết về mã trái phiếu, số tiền gốc và lãi đến hạn, kỳ hạn thanh toán, tình hình tài chính của đối tượng được bảo lãnh, giải trình lý do đề nghị Bộ Tài chính thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, và đề xuất thời hạn và nguồn thanh toán cho Bộ Tài chính đối với khoản nợ trái phiếu đề nghị Bộ Tài chính trả thay.
+ Báo cáo tài chính của năm thực hiện và hai năm liền kề trước đó của đối tượng được bảo lãnh.
- Phương Án Trả Nợ Thay:
Dựa trên đề xuất của ngân hàng chính sách, Bộ Tài chính xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về phương án trả nợ thay đối với trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chi tiết như sau:
+ Điều kiện trả nợ thay.
+ Giá trị và số kỳ trả nợ thay.
+ Nguồn trả nợ thay.
- Trách Nhiệm Thanh Toán Nợ:
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho người sở hữu trái phiếu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Bài viết liên quan: Quy định về quản lý vốn vay, vốn phát hành trái phiếu và các khoản vốn khác đã tiếp nhận
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!