1. Mẫu báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành

>>>> Tải ngay: Mẫu báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành

Mẫu số 12/QTDA

(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

ĐƠN VỊ BÁO CÁO
-------

Số: 179/BC-QTVĐT
V/v báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành năm 2023

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Thành phố Nha Trang, ngày 28 tháng 08 năm 2023

 Kính gửi: Bộ Tài chính.

Căn cứ quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán; ... (tên bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành năm 2023 như sau:

1. Tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm báo cáo (chi tiết theo biểu đính kèm).

2. Tồn tại, vướng mắc trong công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành: không

3. Đề xuất và kiến nghị về công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành: không có

Nơi nhận:

- Như trên;

- Các đơn vị liên quan (nếu có);

- Lưu HS

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

ĐƠN VỊ GỬI BÁO CÁO

TỔNG HỢP BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG DỰ ÁN HOÀN THÀNH NĂM 2023

(Kèm theo văn bản số 189 ngày 28 tháng 08 năm 2023 của Bộ Tài Chính)

Đơn vị: tỷ đồng.

Số TT

Nội dung

Tổng số Dự án

Trong thời gian quyết toán theo quy định

Vi phạm quy định về thời gian quyết toán

Số dự án

Tổng mức đầu tư được duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối của dự án

Giá trị đề nghị quyết toán hoặc giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu

Giá trị quyết toán được duyệt (nếu có)

Vốn đã giải ngân

Vốn đầu tư công còn lại phải bố trí đến thời điểm báo cáo so với giá trị quyết toán được duyệt hoặc giá trị đề nghị quyết toán hoặc giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu

Số dự án

Tổng mức đầu tư được duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối của dự án

Giá trị chủ đầu tư đề nghị quyết toán hoặc giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu

Giá trị quyết toán được duyệt (nếu có)

Vốn đã giải ngân

Vốn đầu tư công còn lại phải bố trí đến thời điểm báo cáo so với giá trị quyết toán được duyệt hoặc giá trị đề nghị quyết toán hoặc giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu

Tổng số

Trong đó: ngân sách trung ương

Tổng số

Trong đó: ngân sách trung ương

Tổng số

Trong đó, ngân sách trung ương

Tổng số

Trong đó: ngân sách trung ương

1

2

3=4+12

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

A

Tổng số dự án hoàn thành (I+II+III)

 150

 135

 

 

 15

 100

 

 20

 

 

 100

 

 

 

 

 500,000,000,000

 

I

Dự án đã được phê duyệt quyết toán (1+2)

 60

 55

 

 5

 

 40

 

 

 

 

 

 40

 

 

 

 300,000,000,000

 

1

Dự án hoàn thành các năm trước

 25

 25

 

 

 12

 

 

 

 20

 

 

 

 

 

 200,000,000,000

 

2

Dự án hoàn thành trong năm báo cáo

 35

 30

 

 10

 05

 

 30

 

 

 

 

 

15 

 

 

 150,000,000,000

 

II

Dự án đã nộp hồ sơ quyết toán, chưa được phê duyệt quyết toán (1+2)

 45

 40

 12

 

 5

 

 

 15

 

 

 

 30

 10,000,000,000

 

 

 100,000,000,000

 

 

Phê duyệt

 20

 20

 

 0

 12

 

 

 

 

 

 

 15

 

 

 

 50,000,000,000

 

 

Thẩm tra

 25

 20

 12

 0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 10,000,000,000

 

1

Dự án hoàn thành các năm trước

 45

 40

 

 5

 12

 

 

 10,000,000,000

 

 

 

 

 

 

 

 40,000,000,000

 

 

Phê duyệt

 20

 20

 

 12

 0

 40,000,000,000

 

 

 10,000,000,000

 

 

 

 100,000,000,000

 

 

 

 

 

Thẩm tra

 25

 20

 10

 05

 

 

 

 

 280,000,000,000

 

 40,000,000,000

 

 35,000,000,000

 

 

 27,000,000,000

 

2

Dự án hoàn thành trong năm báo cáo

 45

 40

 0

 

 12

 

 180,000,000,000

 

 

 5,000,000,000

 

 27,000,000,000

 

 

 42,000,000,000

 

 6,500,000,000

 

Phê duyệt

 20

 20

 

 12

 05

 

 

 

 42,000,000,000

 

 

 42,000,000,000

 

 6,500,000,000

 

 14,000,000,000

 

 

Thẩm tra

 10

 10

 05

 0

 

 

 12,000,000,000

 

 

 

 27,000,000,000

 

 27,000,000,000

 

 27,000,000,000

 

 6,500,000,000

III

Dự án đã hoàn thành, chưa nộp hồ sơ quyết toán (1+2)

 5

 

 0

 15

 12,000,000,000

 

 

 4,500,000,000

 2,000,000,000

 

 6,500,000,000

 

 42,000,000,000

 

 6,500,000,000

 

1

Dự án hoàn thành các năm trước

 5

 25

 0

 

 9,500,000,000

 

 2,000,000,000

 

 18,000,000,000

 

 

 2,000,000,000

 

 

 

 

2

Dự án hoàn thành trong năm báo cáo

 25

 20

 

 0

15 

 

 9,500,000,000

 

 2,000,000,000

 

 

 2,000,000,000

 

 

 

 18,000,000,000

 

B

Dự án hoàn thành ở địa phương theo phân cấp quản lý (1 +2 + 3)

 10

 10

 15

 

 18,000,000,000

 

2,000,000,000 

 

 9,500,000,000

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án do cấp tỉnh quản lý

 5

 5

 

 05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 2,000,000,000

 

 

a

Phê duyệt

 5

 

 

 0

 

 

 

 

 

 

 2,000,000,000

 

 

 

 9,000,000,000

 

b

Thẩm tra

 20

 20

 25

 

 

 2,000,000,000

 

 

 

 

 

 

 6,500,000,000

 

 

 

 

c

Chưa nộp hồ sơ quyết toán

 20

 10

 

 05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 6,500,000,000

 

2

Dự án do cấp huyện quản lý

 20

 15

 

 5

 0

 

 2,000,000,000

 

 

 

 

 18,000,000,000

 

 

 6,500,000,000

 

 

a

Phê duyệt

 19

 12

 15

 

 

 

 

 

 6,500,000,000

 

 

 

 9,000,000,000

 

 

 6,500,000,000

 

b

Thẩm tra

 12

 3

 

 0

 

 

 

 

 

 

 

 18,000,000,000

 

 

 

 

 

c

Chưa nộp hồ sơ quyết toán

 17

 12

 

 

 15

 

 

18,000,000,000 

 

 

 

 

 

 6,500,000,000

 

 

 

3

Dự án do cấp xã quản lý

 14

 11

 

 05

 

 2,000,000,000

 

 2,000,000,000

 

 

 

 9,000,000,000

 

 

 

 2,000,000,000

 

a

Phê duyệt

 20

 15

 

 

 15

 

 6,500,000,000

 

 

 

 

 

 

 

 6,500,000,000

 

 

b

Thẩm tra

 12

 11

 

 20

 

 

 

 

 

 

 

 2,000,000,000

 

 

 

 

 

c

Chưa nộp hồ sơ quyết toán

 10

 5

 15

 

 

 

 

 

 2,000,000,000

 

 

 

 

 

 

 6,500,000,000

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên và số điện thoại liên hệ)

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

ĐƠN VỊ GỬI BÁO CÁO

BÁO CÁO CHI TIẾT CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HOÀN THÀNH NĂM 2023

(Kèm theo văn bản số 189 ngày 28 tháng 08 năm 2023 của BTC)

Đơn vị: tỷ đồng

Số TT

Nội dung

Tổng số dự án, nhóm dự án

Thời gian khởi công - hoàn thành

Tổng mức đầu tư được duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối của dự án

Giá trị đề nghị quyết toán hoặc giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu

Giá trị quyết toán được duyệt (nếu có)

Vốn kế hoạch đã bố trí đến thời điểm báo cáo

Vốn đã giải ngân

Vốn đầu tư công còn lại phải bố trí đến thời điểm báo cáo so với giá trị quyết toán được duyệt hoặc giá trị đề nghị quyết toán hoặc giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu

Tổng số

Trong đó ngân sách trung ương

Tổng số

Trong đó ngân sách trung ương

Tổng số

Trong đó ngân sách trung ương

Tổng số

Trong đó ngân sách trung ương

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

Tổng số (A+B)

 

 15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 7,000,000,000

 

Dự án đã được phê duyệt quyết toán (A.I + B.I)

 8

 12

 5,000,000,00

 

 

 1,000,000,000

 

 

 

 

 40,000,000,000

 

Dự án đã nộp hồ sơ quyết toán, chưa được phê duyệt quyết toán (A.II + B.II)

 1

 

 23

 

 7,000,000,000

 

 3,000,000,000

 

 

 

 40,000,000,000

 

 

Dự án đã hoàn thành, chưa nộp hồ sơ quyết toán (A.III + B.III)

 

 

 18

 

 

 

 

 

 

 

 7,000,000,000

 

A

Trong thời gian quyết toán theo quy định (I + II + III)

 

 

 20

 

 3,000,000,000

 

 

 

 

 

 

 40,000,000,000

I

Dự án đã được phê duyệt quyết toán

 

 

 22

 

 7,000,000,000

 

 

 

 

 

 40,000,000,000

 

1

Dự án 1

 

 10

 

 

 

 

 7,000,000,000

 

 

 

 40,000,000,000

 

2

Dự án 2

 

 

15

  7,000,000,000

 

 

 

 

 

 40,000,000,000

 

 

3

Các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia

 

 15

 

 

 

3,000,000,000 

 

 7,000,000,000

 

 

 40,000,000,000

 

II

Dự án đã nộp hồ sơ quyết toán, chưa được phê duyệt quyết toán

 

 12

 

 7,000,000,000

 

 

 

 

 

 

 

 40,000,000,000

1

Dự án 1

 

 1

 

 

 3,000,000,000

 

 

 

 

 

 40,000,000,000

 

2

Dự án 2

 12

 

 

 

 

 

 

 

 40,000,000,000

 

 

 

3

Các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia

 

 11

 

 

 

 7,000,000,000

 

 

 

 

 40,000,000,000

 

III

Dự án đã hoàn thành, chưa nộp hồ sơ quyết toán

 

 

 25

 3,000,000,000

 

 7,000,000,000

 

 

 

 40,000,000,000

 

 

1

Dự án 1

 

 

 2

 

 3,000,000,000

 

 

 

 

 

 40,000,000,000

 

2

Dự án 2

 

 5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 40,000,000,000

3

Các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia

 

 

14 

 

 

 

 3,000,000,000

 

 

 

 

 

B

Vi phạm quy định về thời gian quyết toán (I + II + III)

 

 

15 

 

 3,000,000,000

 

 

 

 

 

 40,000,000,000

 

I

Dự án đã được phê duyệt quyết toán

 

 

 18

 3,000,000,000

 

 

 

 2,000,000,000

 

 

 

 2,000,000,000

1

Dự án 1

 

 12

 

 

 

 3,000,000,000

 

 

 

 9,500,000,000

 

 

2

Dự án 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 2,000,000,000

 

 

 

3

Các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia

 

 

 15

 

 

 

 14,000,000,000

 

 9,500,000,000

 

 2,000,000,000

 

II

Dự án đã nộp hồ sơ quyết toán, chưa được phê duyệt quyết toán

 

 11

 

 14,000,000,000

 

 

 

 

 2,000,000,000

 

 35,000,000,000

 

1

Dự án...

 

 

 22

 

 

 

 3,000,000,000

 

 

 

 

 

2

Dự án...

 

 

 22

 

 

 

 

 

 

 

 2,000,000,000

 

3

Các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia

 

 

 7

 

 14,000,000,000

 

 

 

35,000,000,000 

 

 35,000,000,000

 

III

Dự án đã hoàn thành, chưa nộp hồ sơ quyết toán

 

 

 25

 

 

 

 

 

 2,000,000,000

 

 40,000,000,000

 

1

Dự án...

 

 

 

 14,000,000,000

 

 

 

 3,000,000,000

 

 

 

 35,000,000,000

2

Dự án...

 

 3

 

 

 

3,000,000,000 

 

 

 40,000,000,000

 

 

 

3

Các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia

 

 3

 

 3,000,000,000

 

 14,000,000,000

 

 

 

 35,000,000,000

 

  40,000,000,000

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên và số điện thoại liên hệ)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

2. Thế nào là vốn đầu tư công được quyết toán dự án hoàn thành?

Căn cứ vào Điều 31 của Nghị định 99/2021/NĐ-CP, quy định về việc quyết toán vốn đầu tư được thực hiện như sau:

- Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng: Vốn đầu tư được quyết toán là tổng số tiền đã chi trả trong suốt quá trình thực hiện dự án để đảm bảo dự án có thể được chuyển từ giai đoạn đầu tư sang giai đoạn khai thác và sử dụng. Điều này bao gồm toàn bộ các khoản tiền đã sử dụng trong việc thực hiện dự án, từ khâu lập kế hoạch, thiết kế, xây dựng, mua sắm thiết bị và các hoạt động khác liên quan đến việc triển khai dự án.

- Chi phí hợp pháp: Chi phí hợp pháp bao gồm tất cả các khoản chi phí mà dự án đã thực hiện trong phạm vi đã được phê duyệt trong dự toán và các hợp đồng đã ký kết. Điều này đảm bảo rằng chỉ những khoản chi phí liên quan trực tiếp và cần thiết cho việc thực hiện dự án sẽ được tính vào vốn đầu tư quyết toán. Để được coi là hợp pháp, các khoản chi phí này phải tuân theo các quy định của pháp luật và phải được thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết, bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung hợp đồng nếu cần và được thực hiện đúng thẩm quyền.

- Giới hạn tổng mức đầu tư: Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư đã được phê duyệt ban đầu hoặc sau đó được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng quá trình quyết toán vốn đầu tư không vượt quá khung ngân sách được ấn định ban đầu hoặc được điều chỉnh theo thời gian.

Như vậy, để xác định cách thức và tiêu chí để quyết toán vốn đầu tư trong quá trình thực hiện dự án, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn đầu tư cho các dự án.

 

3. Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành gồm những gì?

Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành, theo quy định tại Điều 33 của Nghị định 99/2021/NĐ-CP, yêu cầu các nội dung chi tiết sau đây:

- Chi tiết vốn đầu tư: Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành phải bao gồm chi tiết rõ ràng về các nguồn vốn đầu tư đã sử dụng trong suốt quá trình thực hiện dự án. Điều này bao gồm thông tin về các nguồn vốn khác nhau như ngân sách nhà nước, vốn vay, đóng góp từ các đối tác, vốn tự có của dự án, và các nguồn khác nếu có.

- Tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết toán hoàn thành: Báo cáo phải xác định tổng số tiền chi phí thực tế đã sử dụng trong quá trình thực hiện dự án, bao gồm cả các khoản chi phí đã thay đổi hoặc bổ sung so với dự toán ban đầu. Điều này giúp đánh giá mức độ sử dụng vốn đầu tư và tính chính xác trong việc quản lý nguồn vốn.

- Chi phí thiệt hại trong quá trình đầu tư: Báo cáo cần phải ghi nhận các khoản chi phí không mong muốn hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện dự án. Điều này có thể bao gồm các khoản phạt vi phạm hợp đồng, chi phí khắc phục sai sót, hay các chi phí khác liên quan đến việc xử lý vấn đề trong quá trình triển khai dự án.

- Chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản: Báo cáo phải đề cập đến các khoản chi phí mà theo quy định của pháp luật không được tính vào giá trị tài sản hình thành sau đầu tư. Điều này có thể liên quan đến các khoản chi phí không liên quan trực tiếp đến việc xây dựng tài sản hay các khoản chi phí không được công nhận trong quá trình quyết toán.

- Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư: Báo cáo cần phải xác định giá trị tài sản đã hình thành sau quá trình thực hiện dự án. Điều này bao gồm tất cả các tài sản mà dự án đã tạo ra sau quá trình đầu tư, bao gồm cả giá trị của công trình, thiết bị và các tài sản khác có liên quan.

Ngoài ra, Bộ Tài chính sẽ ban hành hệ thống mẫu biểu để hỗ trợ công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành. Các biểu mẫu này sẽ được sử dụng để thu thập thông tin quan trọng từ các dự án, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong việc quản lý và báo cáo quyết toán vốn đầu tư.

Công ty Luật Minh Khuê xin gửi quý khách nội dung khác sau: Mẫu báo cáo công việc hàng tháng của nhân viên 2023. Để giúp bạn giải quyết mọi vấn đề pháp lý một cách chính xác và hiệu quả, chúng tôi muốn giới thiệu tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi với số điện thoại 1900.6162. Nếu bạn gặp bất kỳ nội dung nhầm lẫn hoặc chưa rõ ràng trong bài viết hoặc thông tin mà chúng tôi cung cấp, xin vui lòng liên hệ qua email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi luôn sẵn lòng trao đổi và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.