Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900 6162

Cơ sở pháp lý: 

- Luật điện lực năm 2004

Luật điện lực sửa đổi, bổ sung năm 2012

Nghị định 137/2013/NĐ-CP

- Thông tư 27/2013/TT-BCT

- Thông tư 31/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư 27/2013/TT-BCT

1. Quy định về việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực

Theo quy định tại Thông tư 27/2013/TT-BCT, trường hợp kiểm tra phát hiện có hành vi trộm cắp điện, Kiểm tra viên điện lực có trách nhiệm lập Biên bản kiểm tra sử dụng điện, Biên bản vi phạm hành chính. Trong Biên bản kiểm tra sử dụng điện phải nêu rõ những nội dung sau:

a) Mô tả hành vi trộm cắp điện và các thông số liên quan tới việc tính toán, xử lý vi phạm sử dụng điện;

b) Vẽ sơ đồ trộm cắp điện;

c) Các chứng cứ khác như phương tiện trộm cắp, ảnh chụp, băng ghi hình, dữ liệu điện tử khác (nếu có).

Trường hợp tạm giữ các tang vật, phương tiện dùng để trộm cắp điện, Kiểm tra viên điện lực phải lập Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm và thực hiện niêm phong các tang vật, phương tiện đó (giấy niêm phong phải có chữ ký của Kiểm tra viên điện lực, đại diện bên được kiểm tra và các thành phần khác theo quy định).

Kiểm tra viên điện lực có trách nhiệm xác định sản lượng điện trộm cắp và số tiền bồi thường tương ứng.

Kiểm tra viên điện lực có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để thực hiện ngừng cấp điện.

2. Quy định về tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực

Theo quy định tại Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính và quy định tại Thông tư 27/2013/TT-BCT trong những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính dưới đây thì người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nếu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc loại cấm tàng trữ, cấm lưu hành hoặc tang vật, phương tiện mà pháp luật có quy định hình thức xử phạt tịch thu và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với hành vi vi phạm hành chính đó.

a) Trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật này. Cụ thể gồm:

+ Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;

+ Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;

+ Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;

+ Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;

+ Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính.

b) Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính;

c) Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 6 hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt quy định tại khoản 3 Điều 63 hoặc khoản 1 Điều 66 của Luật này;

d) Cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính đã giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt;

Quyết định phải ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu; biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng, trách nhiệm và thời hạn thực hiện.

Việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản này không bị coi là đã bị xử phạt vi phạm hành chính.
 

3. Mẫu biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực

>>> ban hành kèm theo Thông tư 31/2018/TT-BCT Mẫu này được sử dụng để lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính khi phát hiện hành vi trộm cắp điện

CƠ QUAN(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/BB-TGTVPT

 

 

BIÊN BẢN

Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực số:…../BB-VPHC ngày …/…/…… do ông (bà)(2) …………………………………………………………………..lập,

Thi hành Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực số:……/QĐ-TGTVPT ngày..../..../……. của(3) …………………………… (nếu có),

Hôm nay, hồi.... h...., ngày..../..../……...., tại(4) ………………………………………………….

Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên:(5)………………………………………………… Chức vụ: …………………………

Cơ quan: ……………………………………………………………………………………………...

Họ và tên: …………………………………………………….. Chức vụ: ………………………….

Cơ quan: ………………………………………………………………………………………………

2. Với sự chứng kiến của(6):

a) Họ và tên: ………………………………………………….. Nghề nghiệp: ……………………..

Nơi ở hiện nay: ………………………………………………………………………………………..

b) Họ và tên: ………………………………………………….. Chức vụ: …………………………..

Cơ quan: ……………………………………………………………………………………………….

Tiến hành lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính <của/nhưng>(7) ……………………………………………………………………………………….

<1. Họ và tên>: ……………………………………………. Giới tính: …………….……………

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../……………………………. Quốc tịch: …………………………

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:……………………………..; ngày cấp:..../..../……...; nơi cấp: …………………………………………………………………………………………….

<1. Tên tổ chức vi phạm>: ……………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………..

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ……………………………………………………………………………………………………….

Ngày cấp:..../..../……………………………………………; nơi cấp:…………………………...

Người đại diện theo pháp luật(8):…………………………. Giới tính: …………………………

Chức danh(9): ………………………………………………………………………………………

2. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, gồm:

STT

Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Đơn vị tính

Số lượng

Chủng loại

Tình trạng

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.

3. Ý kiến trình bày của cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm:

..................................................................................................................................

4. Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có):

..................................................................................................................................

5. Ý kiến bổ sung (nếu có):

Biên bản lập xong hồi.... h...., ngày..../..../..., gồm... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(10)………….. là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.

<Trường hợp cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản>

Lý do ông (bà)(8)………………………………. cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản(11): …………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………..

 

CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN
T CHỨC VI PHẠM
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TẠM GIỮ
(nếu có)
(Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

4. Mẫu biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực

>>>  Ban hành kèn theo Thông tư 31/2018/TT-BCT Mẫu này được sử dụng để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Khoản 2 Điều 65, Khoản 1 Điều 81 và Khoản 4 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính

CƠ QUAN(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…../BB-TTTVPT

 

BIÊN BẢN

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực

Thi hành Quyết định <xử phạt vi phạm hành chính/tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/tịch thu tang vật vi phạm hành chính>(2) số..../QĐ-<XPVPHC/TTTVPT/TTTV>(3) ngày..../..../...... của(4)…………………………………………….

Hôm nay, hồi.... h ...., ngày..../..../……......., tại(5)……………………………………………….

Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên:………………………………………………. Chức vụ:…………………………….

Cơ quan: …………………………………………………………………………………………….

Họ và tên:…………………………………………………. Chức vụ:……………………………..

Cơ quan: …………………………………………………………………………………………….

2. Với sự chứng kiến của(6):

a) Họ và tên:………………………………………………. Nghề nghiệp: ……………………….

Nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………………………………...

b) Họ và tên:………………………………………………. Chức vụ:……………………………..

Cơ quan: ……………………………………………………………………………………………..

Tiến hành tịch thu <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/tang vật vi phạm hành chính> (7) <của/thuộc>(8)……………………………………………………………………………..

<1. Họ và tên>:…………………………………………….. Giới tính: ………………………….

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../…………………………… Quốc tịch: ………………………….

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:……………………………..; ngày cấp:..../..../……...; nơi cấp: ……………………………………………………………………………………………...

<1. Tên tổ chức vi phạm>:…………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………….

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: …………………………………………………………………………………………………………

Ngày cấp:..../..../…………………………. ; nơi cấp:………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật(9): ……………………….. Giới tính: …………………………….

Chức danh(10): ………………………………………………………………………………………..

2. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, gồm:

STT

Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Đơn vị tính

Số lượng

Chủng loại

Số đăng ký

Tình trạng

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Ý kiến trình bày của cá nhân bị xử phạt/đại diện tổ chức bị xử phạt:

………………………………………………………………………………………………………..

4. Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………..

5. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………..

Ngoài những <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/tang vật vi phạm hành chính>(7) nêu trên, chúng tôi không tịch thu thêm thứ gì khác.

Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(11)………………………… là cá nhân bị xử phạt/đại diện tổ chức bị xử phạt 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ./.

 

CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ XỬ PHẠT
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT/
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TỊCH THU

(Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.

(2) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu là quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì ghi «xử phạt vi phạm hành chính»; nếu là quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu là quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính, thì ghi «tịch thu tang vật vi phạm hành chính».

(3) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu căn cứ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì ghi «/QĐ-XPVPHC». Nếu là quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «/QĐ-TTTVPT»; nếu là quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính, thì ghi «/QĐ-TTTV».

(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hoặc quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính.

(5) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.

(6) Trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu cá nhân bị xử phạt/đại diện tổ chức bị xử phạt không có mặt, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 02 người chứng kiến.

(7) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu tịch thu tang vật vi phạm hành chính, thì ghi «tang vật vi phạm hành chính».

(8) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu tịch thu tang vật vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 65 Luật XLVPHC, thì ghi «thuộc trường hợp sung vào ngân sách nhà nước»; nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 81 Luật XLVPHC, thì ghi «của <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:».

(9) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(10) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(11) Ghi họ và tên của cá nhân bị xử phạt/người đại diện tổ chức bị xử phạt. Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính hoặc cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính đã giải thể, phá sản hoặc người vi phạm không đến nhận thì không phải ghi thông tin tại điểm này.

5. Mẫu biên bản trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ trong lĩnh vực điện lực

>>> Mẫu này được sử dụng để trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp đối với tang vật, phương tiện đang bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính

CƠ QUAN(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:..../BB-TLTG

 

 

BIÊN BẢN

Trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ trong lĩnh vực điện lực

Thi hành Quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ số:..../QĐ-TLTVPT ngày..../..../………… của(2)………………………………………………………………

Hôm nay, hồi.... h...., ngày..../..../………..., tại(3)…………………………………………………

Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên:……………………………………………….. Chức vụ:…………………………….

Cơ quan: ……………………………………………………………………………………………..

2. Với sự chứng kiến của:

a) Họ và tên:……………………………………………….. Nghề nghiệp:……………………….

Nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………………………………...

b) Họ và tên:…………………………………………… Nghề nghiệp:………………………….

Nơi ở hiện nay: …………………………………………………………………………………….

3. <Ông (bà)/tổ chức> là chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp được trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tạm giữ:

<1. Họ và tên>:……………………………………….. Giới tính:………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../………………………. Quốc tịch:……………………………….

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:………; ngày cấp:.../.../...; nơi cấp: ………………..

<1. Tên tổ chức>:…………………………………………………………………………………...

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………….

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: …………………………………………………………………………………………………………

Ngày cấp:..../..../………………………………………..; nơi cấp:…………………………………

Người đại diện theo pháp luật(5):……………………... Giới tính:………………………………..

Chức danh(6):………………………………………………………………………………………….

Tiến hành trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số..../QĐ-TGTVPT ngày..../..../....... của(7).......................................................................................

1. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ được trả lại, gồm có:

STT

Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Đơn vị tính

Số lượng

Chủng loại

Tình trạng

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):………………………………………………………………….

Biên bản lập xong hồi.... h...., ngày..../..../...., gồm ... tờ, được lập thành ... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(8)………………………. là cá nhân/người đại diện tổ chức 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ./.

 

CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐƯỢC NHẬN LẠI TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH (9)
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

 

(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.

(2) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ.

(3) Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan làm việc của người có thẩm quyền lập biên bản.

(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(7) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

(8) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức được nhận lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

(9) Trường hợp trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp, thì người có thẩm quyền lập biên bản đề nghị những người này ký xác nhận vào biên bản, không bắt buộc phải có sự chứng kiến của cá nhân/tổ chức đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và chữ ký xác nhận của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê