1.Bảo lãnh thanh toán là gì ?

Căn cứ theo điều 335 Bộ luật dân sự 2015 quy định :

Bảo lãnh là việc người thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết bằng văn bản với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

Bảo lãnh thanh toán là một cam kết bằng văn bản được phát hành bởi bên bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn.

Bảo lãnh gồm có ba bên 

Bên bảo lãnh: là bên thứ 3, đại diện tài chính cho bên được bảo lãnh, thường là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng được cấp phép hoạt động bởi Ngân hàng Nhà nước.

Bên được bảo lãnh: người yêu cầu mở bảo lãnh thanh toán, là bên có trách nhiệm thanh toán được quy định trong hợp đồng. Thông thường là bên thuê dịch vụ, người mua hàng,….

Bên nhận bảo lãnh: người được hưởng khoản thanh toán theo quy định trên hợp đồng. Thường là bên cung cấp dịch vụ, bên bán,…

2.Quy định về bảo lãnh thực hiện hợp đồng 

Khái niệm bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Quy định tại khoản 7 Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015

Bảo lãnh là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng 

Khoản 1 Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa bảo lãnh là việc người thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh) nếu khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được nhận bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Căn cứ theo Điều 44 Nghị định 21/2021/NĐ-CP thì nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh phát sinh khi bên được bảo lãnh có những hành vi sau:

- Không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn;

- Không thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn theo thỏa thuận;

- Thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ;

- Thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ;

- Không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.

Trường hợp có căn cứ phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh thông báo cho bên bảo lãnh biết để thực hiện nghĩa vụ và bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ này trong thời hạn đã thỏa thuận. Nếu các bên không thỏa thuận về thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện trong thời gian hợp lý.

Đối với các nghĩa vụ không thuộc phạm vi cam kết bảo lãnh, bên bảo lãnh có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ.

Khi bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ thì bên nhận bảo lãnh phải thông báo cho bên được bảo lãnh biết.

Theo quy định tại Điều 336 Bộ luật Dân sự 2015 thì phạm vi bảo lãnh trong hợp đồng được xác định:

- Là một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của bên được bảo lãnh theo cam kết từ bên bảo lãnh;

- Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

- Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

- Trong trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì giới hạn của phạm vi bảo lãnh là khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại. Sau thời điểm này, các nghĩa vụ phát sinh sẽ không được bảo lãnh.

Mức phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bên bảo lãnh được nhận một số tiền được xem là thù lao nếu bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh có thỏa thuận về điều này dựa trên quy định tại Điều 337 Bộ luật Dân sự 2015.

Điều 18 Thông tư 07/2015/TT-NHNN quy định về mức phí bảo lãnh của ngân hàng như sau:

- Mức phí bảo lãnh được thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và bên được bảo lãnh;

- Trong trường hợp thực hiện đồng bảo lãnh, các bên tham gia đồng bảo lãnh thỏa thuận mức phí bảo lãnh cho mỗi bên căn cứ nào mức phí thu được của bên được bảo lãnh và tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh;

- Trường hợp bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận với từng khách hàng về mức phí phải trả trên cơ sở nghĩa vụ liên đới tương ứng của mỗi khách hàng trừ khi có thỏa thuận khác.

3.Thủ tục bảo lãnh thanh toán qua ngân hàng 

Để thực hiện bảo lãnh thanh toán qua ngân hàng, các doanh nghiệp cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ. Thủ tục bảo lãnh thanh toán qua ngân hàng bao gồm các bước sau:

Bước 1: Phát sinh yêu cầu về việc cung cấp bảo lãnh thanh toán của các bên tham gia ký kết hợp đồng.

Bước 2: Bên được bảo lãnh sẽ cung cấp hồ sơ đề nghị mở bảo lãnh cho ngân hàng. Bộ hồ sơ mở bảo lãnh về cơ bản gồm:

+ Đơn đề nghị mở bảo lãnh

+ Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp

+ Hồ sơ tài chính, tài sản đảm bảo

+ Hợp đồng thương mại

Bước 3: Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định bộ hồ sơ được khách hàng cung cấp dựa trên các yếu tố:

– Tính khả thi của dự án

– Tính pháp lý

– Năng lực thực hiện hợp đồng của bên được bảo lãnh

– Tài sản đảm bảo

– Tình hình tài chính của bên được bảo lãnh

Nếu bên được bảo lãnh đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của ngân hàng theo các tiêu chí nêu trên, ngân hàng sẽ tiến hành mở bảo lãnh thanh toán đối với Hợp đồng thương mại đã được ký kết đó.

Bước 4: Ngân hàng cung cấp thư bảo lãnh và hợp đồng thỏa thuận mở bảo lãnh giữa ngân hàng và bên được bảo lãnh (tách biệt hoàn toàn với hợp đồng thương mại)

Bước 5: Trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng, ngân hàng sẽ tiến hành thực hiện nghĩa vụ thanh toán sau khi nhận được bộ hồ sơ yêu cầu thanh toán từ phía bên nhận bảo lãnh.

Bước 6: Ngân hàng thông báo bên được bảo lãnh hoàn tất nghĩa vụ thanh toán (trả gốc, lãi, các khoản phí phát sinh)

Trước khi đi tìm hiểu quy định pháp luật về bảo lãnh thanh toán của ngân hàng thì chúng ta cùng đi tìm hiểu Quy định của pháp luật về bảo lãnh thanh toán nói chung đó là:

– Bên thực hiện bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh thanh toán một phần hay thanh toán toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.

– Nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền bồi thường thiệt hại, tiền phạt, tiền lãi trên số tiền chậm trả và những trường hợp khi có thỏa thuận khác.

– Các bên có thể tự thỏa thuận việc sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để thực hiện việc bảo lãnh thanh toán.

– Nếu nghĩa vụ được bảo lãnh phát sinh trong trương lai thì phạm vi bảo lãnh sẽ không bao gồm các nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân thực hiện việc bảo lãnh chấm dứt sự tồn tại.

4.Mẫu cam kết bảo lãnh thanh toán 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHÃI VIỆT NAM 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

MẪU CAM KẾT BẢO LÃNH 

SỐ:

Kính gửi: Công ty [Bên nhận bảo lãnh]

Công ty:............................................................

số doanh nghiệp:...

Cấp lần đầu ngày:...

Trụ sở:...

Người đại diện:.......

Theo giấy ủy quyền số:...

Cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho:

Bên nhận bảo lãnh: Công ty [...]

Mã số doanh nghiệp: [...]...Do Phòng ĐKKD: [...]2

Cấp lần đầu ngày: [...] Cấp lại lần [...] ngày: [...]

Trụ sở: [...]...Điện thoại: [...]

Số tiền thanh toán tối đa là: [...]...đ ([...]đồng) theo Hợp

đồng số [...]...ngày [...] giữa Bên nhận bảo lãnh và Bên

được bảo lãnh.

Ngay sau khi có văn bản của Bên nhận bảo lãnh thông báo Bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng.

Cam kết bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến hết ngày [...]-[...]-[...].

BÊN BẢO LÃNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Nơi nhận:

Như trên;

5. Quy định về bảo lãnh thanh toán

Bảo lãnh thanh toán cũng như các loại bảo lãnh khác đều có quy định chung như sau:

Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên mà bên bảo lãnh sẽ đưa ra cam kết thực hiện nghĩa vụ thanh toán một phần hoặc thanh toán toàn bộ giá trị của hợp đồng cho bên được bảo lãnh.

Bảo lãnh thanh toán sẽ chỉ giới hạn số tiền được nêu rõ trên chứng thư bảo lãnh thanh toán, chứ không giới hạn phạm vi khoản tiền sẽ chi trả. Nghĩa là, bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận bảo lãnh với giá trị tối đa được ghi rõ trên chứng thư, bất kể đó là tiền lãi, tiền phạt, tiền bồi thường,….

Bảo lãnh thanh toán có thể sử dụng bằng biện pháp đảm bảo bằng tài sản hoặc tiền mặt. Việc này tùy thuộc vào thỏa thuận giữa bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh.

Trong trường hợp, người được bảo lãnh chết hoặc tổ chức được bảo lãnh phá sản thì bảo lãnh thanh toán sẽ không còn giá trị trong tương lai.

Các loại bảo lãnh ngân hàng

Có nhiều cách phân loại bảo lãnh ngân hàng đó là phân loại theo đối tượng bảo lãnh, phân loại theo hình thức sử dụng, phân loại theo phương thức phát hành bảo lãnh và phân loại theo mục đích. Cụ thể:

– Phân loại theo phương thức phát hành gồm có: Bảo lãnh trực tiếp; Bảo lãnh gián tiếp; Bảo lãnh được xác nhận; Đồng bảo lãnh.

– Phân loại theo hình thức sử dụng gồm có: Bảo lãnh có điều kiện; Bảo lãnh vô điều kiện.

– Phân loại theo mục đích sử dụng gồm có: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán; Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn vay (Bảo lãnh vay vốn); Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước; Bảo lãnh bảo hành hay bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm theo hợp đồng; Bảo lãnh miễn khấu trừ giá trị hoá đơn.

Ngoài ra còn có Các loại bảo lãnh khác như: Thư tín dụng dự phòng (L/C); Bảo lãnh thuế quan; Bảo lãnh hối phiếu; Bảo lãnh phát hành chứng khoán.

(MKLAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.