Mẫu phiếu đánh giá tiết dạy THCS là mẫu phiếu được lập ra để đánh giá xếp loại giờ dạy của khối THCS. Mẫu phiếu đánh giá nêu rõ thông tin người dạy, thời gian và địa điểm dạy, nội dung dạy, thông tin về người dự giờ, những đánh giá và ếp loại giờ của người dự giờ...

 

1. Mẫu phiếu đánh giá tiết dạy cấp THCS

Hoạt động giảng dạy của giáo viên luôn được nhà trường quan tâm và theo dõi sát sao để đảm bảo chất lượng giảng dạy của nhà trường, của giáo viên và chất lượng học tập của học sinh làm sao mỗi một đối tượng học sinh, mỗi lớp học, mỗi khối và mỗi khóa đều có phương pháp giảng dạy phù hợp và chất lượng ngày một đi lên. Hoạt động dự giờ lớp học là hoạt động trực tiếp để thực hiện việc quản lý chất lượng giảng dạy thông qua phiếu đánh giá xếp loại giờ dạy.

PHÒNG GD&ĐT ......... 

TRƯỜNG THCS .................   

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                            

PHIẾU ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI GIỜ DẠY

Họ và tên người dạy:..................................

Môn:................. Tên bài học:.........................

Họ và tên người dự giờ: ...................... Chuyên môn:..........................

Đơn vị công tác:...................................................

Nội dung Tiêu chí Điểm Đánh giá
1. Kế hoạch (giáo án) và tài liệu dạy học (25 điểm) Mức độ phù hợp của chuối hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy nhọc được sử dung. 5  
  Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, cách tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập. 10  
  Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh 5  
  Mức độ hợp lý của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động của học sinh. 5  
  Phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập. 10  
2. Tổ chức hoạt động học tập cho học sinh (35 điểm) Phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập 10  
  Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh 10  
 

Mức độ phù hợp , hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

5  
  Khả năng tổng hợp và phân tích đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh 10  
3. Hoạt động của học sinh (40 điểm) Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp. 5  
  Tính tích cực, chủ động sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập 15  
  Khả năng tham gia tích cực của học sinh trong quá trình trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 10  
  Tính đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh 10  
Tổng điểm   100  

Đánh giá chung

- Giáo viên dạy tự nhận xét: ...........................

- Người dự giờ nhận xét: ...............................

Những thành công của giờ dạy (nội dung, phương pháp và ky thuật dạy học, hoạt động học của học sinh,....) .....................

Những hạn chế của tiết học cần lưu ý (nội dung, phương pháp và kỹ thuật dạy học, hoạt động của học sinh,....) ......................

Xếp loại giờ dạy: .......................................................

 ..................., ngày ....... tháng ...... năm ............

Người đánh giá

(Ký và ghi rõ họ tên)

2. Mẫu phiếu đánh giá xếp loại giờ dạy

Phiếu đánh giá xếp loại giờ dạy sẽ được đánh giá ngay khi kết thúc mỗi giờ dạy được dự giờ. Phân tích giờ dạy chính là phân tích hiệu quả của việc tiếp thu kiến thức của học sinh cũng như cách truyền đạt của giáo viên, đồng thời qua phiếu đánh giá xếp loại giờ dạy, có thể đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động cho học sinh của giáo viên.

Phiếu đánh giá này ghi nhận toàn bộ nội dung trong giờ học dạy đó, bao gồm cả thái độ học tập, sự tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

PHÒNG GD&ĐT ....... 

TRƯỜNG THCS......... 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                           

PHIẾU GHI NHẬN, ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI GIỜ DẠY BẬC THCS

Họ và tên người dạy: .................................

Môn: ............................... Tiết: ................. Tiết PPCT...............Ngày dạy:.............

Tên bài học: ............................................

Lớp: ....................... Trường ..................................

Họ và tên người dự giờ:..............Chuyên môn:.............

Nội dung hoạt động Tiến trình hoạt động của GV, HS Nhận xét, đánh giá, góp ý
............................................ ........................................... ..................................................

Đánh giá chung

Người dự giờ nhận xét: .........................

Những thành công của giờ dạy (Sự chuẩn bị kế hoạch và tài liệu dạy học xủa giáo viên giảng dạy; Sử dụng nội dung, phương pháp và tổ chức hoạt động học tập cho học sinh, kết quả hoạt động và học tập của học sinh): ...................... 

Những hạn chế của tiết học cần lưu ý (Sự chuẩn bị kế hoạch và tài liệu dạy học của giáo viên giảng dạy. Sử dụng nội dung, phương pháp và tổ chức học tập cho học sinh; kết quả hoạt động và học tập của học sinh): ......................

Xếp loại giờ dạy:

- Ý kiến của giáo viên được đánh giá: .......................................

Nội dung Mục T.chí Tiêu chí Điểm Đánh giá
1. Kế hoạch (giáo án) và tài liệu dạy học (30 điểm) 1.1 Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng 5  
  1.2 Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, cách tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập. 10  
  1.3 Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động của học sinh 10  
  1.4 Mức độ hợp lý của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động của học sinh. 5  
2. Tổ chức hoạt động học tập cho học sinh (35 điểm) 2.1 Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập 10  
  2.2 Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh 10  
  2.3 Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác , giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập. 10  
  2.4  Khả năng tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh 5  
3. Hoạt động của học sinh (35 điểm) 3.1 Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh trong lớp  5  
  3.2 Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập 10  
  3.3 Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong quá trình trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 10  
  3.4 Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh 10  
Tổng điểm     100  

* Xếp loại giờ dạy: Từng mục tiêu chí cho điểm nguyên, không cho điểm lẻ

- Loại Giỏi >= 80 điểm và các mục tiêu chí phải đạt 60% số điểm từng tiêu chí.

- Loại khá từ 65 -79 điểm và các mục tiêu chí đạt 50% số điểm từng tiêu chí.

- Loại trung bình: từ 50 -64 điểm.

- Loại chưa đạt yêu cầu: dưới 50 điểm

........................, ngày ....... tháng ........ năm ........

Người được đánh giá

(Ký và ghi họ tên)

   Người đánh giá

    (Ký và ghi rõ họ tên)

                            

                               

3. Mẫu phiếu dự giờ THCS mới nhất

Mẫu phiếu đánh giá bài dạy dưới đây có một vài điểm khác biệt so với mẫu phiếu đánh giá xếp loại giờ dạy tại các mục trên là mẫu phiếu này chỉ đánh giá khía cạnh về chất lượng bài dạy của giáo viên và cách giảng dạy của giáo viên có hiệu quả hay không. Các tiêu chí được đánh giá trong mẫu phiếu dưới đây là các tiêu chí áp dụng cho bài dạy và những tác động từ bài dạy đó tới học sinh

Phụ lục V

MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI DẠY

(Kèm theo công văn số 5512/BGDĐT - GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI DẠY

Tên bài dạy: ........................................

Môn học/ Hoạt động giáo dục: ..........................

Lớp:..............................; Tiết ............................; ngày ......................

Họ và tên giáo viên thực hiện:.........................................

Nội dung Tiêu chí Điểm tối đa Điểm đánh giá
1. Kế hoạch bài dạy Mức độ phù hợp của các hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng 1,00  
  Mức độ rõ ràng, chính xác của mục tiêu, nội dung, sản phẩm, cách thức tổ chức thực hiện mỗi hoạt động học của học sinh 2,00  
  Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động của học sinh 1,00  
  Mức độ phù hợp của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động của học sinh 2,00  
2. Hoạt động của giáo viên Mức độ chính xác, phù hợp, sinh sống, hấp dẫn của nội dung, phương pháp và hình thức giao nhiệm vụ học tập cho học sinh. 2,00  
  Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh 1,00  
  Mức độ phù hợp, hiệu quả cảu các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập. 2,00  
 

Mức độ chính xác, hiệu quả trong công việc tổng hợp, phân tích, đánh giá và kết quả học tập của học sinh ( làm rõ những nội dung / yêu cầu về kiến thức, kỹ năng học sinh cần ghi nhận, thực hiện).

  2,00
3. Hoạt động của học sinh Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh trong lớp. 2,00  
  Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm  2,00  
  Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 2,00  
  Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh 1,00  
Tổng điểm   10,00  

 

4. Hướng dẫn đánh giá và cho điểm trong mẫu phiếu giá bài dạy

Các tiêu chi được nhận xét, đánh giá theo 3 mức:

+ Đạt mức 1 cho khoảng 50 -65% điểm tối đa;

+ Đạt mức 2 cho khoảng 65-80% điểm tối đa;

+ Đạt mức 3 cho khoảng 80 -100% điểm tối đa;

+ Cho điểm đánh giá thành phần là bội số của 0,25.

Xếp loại bài dạy:

+ Giỏi: tổng điểm đạt từ 18 điểm đến 20 điểm;

+ Khá: tổng điểm đạt từ 13,5 điểm đến dưới 18 điểm;

+ Trung bình: tổng điểm đạt từ 10 điểm đến dưới 13,5 điểm;

+ Không đạt: Tổng điểm dưới 10 điểm.

I. Kế hoạch bài dạy

1. các hoạt động được thiết kế trong kế hoạch bài dạy

Mức 1: Tình huống/ câu hỏi/ nhiệm vụ mở đầu nhằm huy động kiến thức/ kỹ năng đã có của học sinh để chuẩn bị học kiến thức/ kỹ năng mới nhưng chưa được tạo mâu thuẫn nhận thức để đặt ra vấn đề/ câu hỏi chính xác của bài học. Kiến thức mới được trình bày rõ ràng, tường minh bằng kênh chữ/ kênh hình/ kênh tiếng; có câu hỏi/ lệnh cụ thể cho học sinh hoạt động để tiếp thu cái mới. Có câu hỏi/ bài tập vận dụng trực tiếp những kiến thức mới học nhưng chưa nêu rõ lý do, mục đích của mỗi câu hỏi/ bài tập. Có yêu cầu học sinh liên hệ thực tế/ bổ sung thông tin liên quan nhưng chưa mô tả rõ sản phẩm vận dụng mà học sinh phải thực hiện.

 Mức 2: Tình huống/ câu hỏi/ nhiệm vụ mở đầu chỉ có thể giải quyết một phần hoặc phỏng đoán được kết quả nhưng chưa lý giải được đầy đủ kiến thức/ kỹ năng đã có của học sinh; tạo được mâu thuẫn nhận thức. Kiến thức mới được thể hiện trong kênh chữ/ kênh hình/ kênh tiếng; có câu hỏi/ lệnh cụ thể cho học sinh hoạt động để tiếp nhận kiến thức mới và giải quyết được đầy đủ tình huống/ câu hỏi/ nhiệm vụ mở đầu. Hệ thống câu hỏi/ bài tập được lựa chọn thành hệ thống; mỗi câu hỏi/ bài tập có mục đích cụ thể, nhằm rèn luyện cá kiến thức/ kỹ năng cụ thể. Nêu rõ yêu cầu và mô tả rõ sản phẩm vận dụng mà học sinh phải thực hiện.

Mức 3: Tình huống/ câu hỏi/ nhiệm vụ mở đầu gần gũi với kinh nghiệm sống của học sinh và chỉ có thể được giải quyết một phần hoặc phỏng đoán được kết quả nhưng chưa lý giải được đầy đủ bằng kiến thức/ kĩ năng đã có, đặt ra được vấn đề/ câu hỏi chính của bài học. Kiến thức mới được thể hiện bằng kênh chữ/ kênh hình/ kênh tiếng gắn với vấn đề cần giải quyết; tiếp nối với vấn đề/ câu hỏi chính của bài học để học sinh tiếp thu và giải quyết được vấn đề/ câu hỏi chính của bài học. Hệ thống câu hỏi/ bài tập được lựa chọn thành lập hệ thống, gắn với tình huống thực tiễn; mỗi câu hỏi/ bài tập được lựa chọn thành lập hệ thống, kiến thức/ kĩ năng cụ thể. Hướng dẫn để học sinh xác định vấn đề, nội dung, hình thức thể hiện của sản phẩm vận dụng.

2. Mục tiêu, nội dung, sản phẩm, cách thức tổ chức thực hiện các hoạt động được thiết kế trong kế hoạch bài dạy

Mức 1: Mục tiêu của môi hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của học sinh/ nhóm học sinh nhằm hoàn thành sản phẩm học tập.

Mức 2: Mục tiêu và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng; phương thức tổ chức hoạt động cho học sinh được trình bày cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thành.

Mức3: Mục tiêu, cách thức hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động mô tả rõ ràng, cách thức tổ chức hoạt động cho học sinh thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng học sinh.

3. Thiết bị dạy học và học liệu được lựa chọn để sử dụng trong kế hoạch bài dạy

Mức 1: Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành nhưng chư mô tả rõ cách thức mà học sinh hoạt động với thiết bị dạy và học liệu đó.

Mức 2: Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành, cách thức mà học sinh hành động (đọc/viết/nghe/nhìn/thực hành) với thiết bị dạy học và học liệu đó được mô tả cụ thể, rõ ràng.

Mức 3: Phương án kiểm tra, đánh giá quá trình hoạt động và sản phẩm học tập của học sinh được mô tả rõ, trong đó thể hiện rõ các tiêu chí cần đạt của các sản phẩm học tập trung gian và sản phẩm học tập cuối cùng của các hoạt động học.

II. Hoạt động của giáo viên

1. Phương án và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh

Mức 1: Câu hỏi/ lệnh rõ ràng về mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập phải hoàn thành, đảm bảo cho phần lớn học sinh nhận thức đúng nhiệm vụ phải thực hiện.

Mức 2: Câu hỏi/ lệnh rõ ràng về mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập, phương thức hoạt động gắn với thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng; đảm bảo cho hầu hết học sinh nhận thức đúng nhiệm vụ và hăng hái thực hiện.

Mức 3: Câu hỏi/ lệnh rõ ràng về mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập, phương thức hoạt động gắn với thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng; đảm bảo cho 100% học sinh nhận thức đúng nhiệm vụ và hăng hái thực hiện.

2. Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh

Mức 1: Theo dõi, bao quát quá trình hoạt động của học sinh/ nhóm học sinh; phát hiện được những học sinh/ nhóm học sinh có yêu cầu được giúp đỡ hoặc có biểu hiện đang gặp khó khăn.

Mức 2: Quan sát cụ thể quá trình hoạt động từng học sinh/ nhóm học sinh; phát hiện được khó khăn cụ thể mà học sinh/ nhóm học sinh gặp phải trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 

Mức 3: Quan sát được một cách chi tiết quá trình thực hiện nhiệm vụ đến từng học sinh/ nhóm học sinh; chủ động phát hiện đưuọc khó khăn cụ thể và nguyên nhân mà từng học sinh/ nhóm học sinh đang gặp phải trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

3. Các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiemj vụ học tập

Mức 1: Đưa ra được những gợi ý, hướng dẫn cụ thể cho học sinh/ nhóm học sinh vượt qua khó khăn và hoàn thành được nhiệm vụ học tập được giao.

Mức 2: Chỉ ra cho học sinh/ nhóm học sinh những sai lầm có thể đã mắc phải dẫn đến khó khăn; đưa ra được những định hướng khái quát để học sinh/ nhóm học sinh tiếp tục hoạt động và hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.

Mức 3: Chỉ ra cho học sinh/ nhóm học sinh những sai lầm có thể đã mắc phải dẫn đến khó khăn; đưa ra được những định hướng khái quát, khuyến khích được học sinh hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.

4. Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh

Mức 1: Có câu hỏi định hướng để học sinh/ nhóm học sinh tích cực tham gia nhận xét, đánh giá, bổ sung, hoàn thiện sản phẩm học tập lẫn nhau trong nhóm hoặc toàn lớp; nhận xét, đánh giá về sản phẩm học tập được đông đảo học sinh tiếp thu, ghi nhận.

Mức 2: Lựa chọn được một số sản phẩm học tập của học sinh/ nhóm học sinh để tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo, nhận xét, đánh giá, bổ sung, hoàn thiện lẫn nhau; câu hỏi định hướng của giáo viên giúp hầu hết học sinh tích cực tham gia thảo luận; nhận xét, đánh giá về sản phẩm học tập được đông đảo học sinh tiếp thu, ghi nhận.

Mức 3: Lựa chọn được một số sản phẩm học tập điển hình của học sinh/ nhóm học sinh để tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo nhận xét, đánh giá, bổ sung, hoàn thiện lẫn nhau, câu hỏi định hướng của giáo viên giúp hầu hết học sinh tích cực tham gia thảo luận, tự đánh giá và hoàn thiện được sản phẩm học tập của mình và của bạn.

III. Hoạt động của học sinh

1. Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh

Mức 1: Phần lớn học sinh tiếp nhận đúng nhiệm vụ và sẵn sàng bắt tay vào thực hiện nhiệm vụ được giao, tuy nhiên vẫn còn một số học sinh bộc lộ chưa hiểu rõ nhiệm vụ học tập được giao.

Mức 2: Hầu hết học sinh tiếp nhận đúng và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập, tuy nhiên còn một vài học sinh bộc lộ thái độ chưa tự tin trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.

Mức 3: Tất cả học sinh tiếp nhận đúng và hăng hái, tự tin trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.

2. Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.

Mức 1: Nhiều học sinh tỏ ra tích cực, chủ động hợp tác với nhau để thực hiện các nhiệm vụ học tập; tuy nhiên, một số học sinh có biểu hiện dựa dẫm, chờ đợi.

Mức 2: Hầu hết học sinh tỏ ra tích cực, chủ động, hợp tác với nhau để thực hiện các nhiệm vụ học tập; còn một số học sinh lúng túng hoặc chưa thực sự tham gia vào hoạt động nhóm.

Mức 3: Tất cả học sinh tích cực, chủ động, hợp tác với nhau để thực hiện nhiệm vụ học tập; nhiều học sinh/ nhóm học sinh có sáng tạo trong cách thức thực hiện nhiệm vụ.

3. Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Mức 1: Nhiều học sinh hăng hái, tự tin trình bày, trao đổi ý kiến/ quan điểm của cá nhân; tuy nhiên, nhiều học sinh/ nhóm học sinh thảo luận chưa sôi nổi; vai trò của nhóm trưởng ( đối với hoạt động nhóm) chưa thật nổi bật, vẫn cón một số học sinh không trình bày được quan điểm của mình tỏ ra không hợp tác trong quá trình làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập.

Mức 2: Hầu hết học sinh hăng hái, tự tin trình bày, trao đổi y kiến/ quan điểm của cá nhân; đa số học sinh/ nhóm học sinh thảo luận sôi nổi, tự tin; đa số nhóm trưởng ( đối với hoạt động nhóm) đã biết cách điều hành thảo luận nhóm, nhưng vẫn còn một vài học sinh không tích cực trong quá trình làm việc cá nhân/ nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập.

Mức 3: Tất cả học sinh tích cực, hăng hái, tự tin trong việc trình bày, trao đổi ý kiến, quan điểm của cá nhân, các học sinh/ nhóm học sinh thảo luận sôi nổi, tự tin; các nhóm trưởng ( đối với hoạt đông nhóm) đều tỏ ra biết cách điều hành và khái quát nội dung trao đổi, thảo luận của nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập.

4. Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh

Mức 1: Nhiều học sinh trả lời câu hỏi/ làm bài tập đúng với yêu cầu của giáo viên về thời gian, nội dung và cách thức tình bày, tuy nhiên, vẫn còn một số học sinh chưa hoàn thành hoặc không hoàn thành hết nhiệm vụ còn chưa chính xác, phù hợp với yêu cầu.

Mức 2: Đa số học sinh trả lời câu hỏi/ bài tập đúng với yeu cầu của giáo viên về thời gian, nội dung và cách thức trình bày, song vẫn còn một vài học sinh trình bày/ diễn đạt kết quả chưa rõ ràng do chưa nắm vững yêu cầu.

Mức 3: Tất cả học sinh đều trả lời câu hỏi/ làm bài tập đúng với yêu cầu của giáo viên về thời gian, nội dung và cách thức trình bày; bhieuef câu trả lời/ đáp án mà học sinh đưua ra thể hiện sự sáng tạo trong suy nghĩ và cách thể hiện.

Trên đây là toàn bộ bài viết mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến bạn đọc. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến hotline 1900.6162 để được chuyên viên pháp luật tư vấn trực tiếp. XIn chân thành cảm ơn.