Việc giao lưu, mua bán, trao đổi các loại hàng, dịch vụ của con người từ trước đến nay thường phải gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với nhau. Ngày nay, với sự phát triển của xã hội, của cuộc các mạng công nghệ hóa mà việc trao đổi, mua bán, đến tìm hiểu tất cả các thông tin của hàng hóa, dịch vụ rất dễ dàng bởi một cú "click chuột" thông qua các website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử được tạo bởi những thương nhân kinh doanh hàng, dịch vụ. Cập nhật với xu thế phát triển trong việc kinh doanh, giao lưu, mua bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ thì hiện nay các doanh nghiệp cũng đã và đang thiết lập các website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử trong đó có Sàn giao dịch thương mại điện tử.

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử;
  • Nghị định 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ công thương;
  • Thông tư 47/2014/TT-BTC Quy định quản lý website thương mại điện tử và Thông tư 21/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website thương mại điện tử.

 

1. Sàn giao dịch thương mại điện tử

1.1 Sàn giao dịch thương mại điện tử là gì?

Sàn giao dịch thương mại điện tử được hiểu là website cung cấp thương mại điện tử (gọi chung là website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử). Thông qua Sàn giao dịch thương mại điện tử các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ.

 

1.2 Quy định về sàn giao dịch thương mại điện tử

Căn cứ vào Điều 35 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định cụ thể:

"1. Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử là thương nhân, tổ chức thiết lập website thương mại điện tử để các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó.

2. Các hình thức hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử:

a) Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng trên đó để trưng bày, giới thiệ hàng hóa hoặc dịch vụ;

b) Website cho phép người tham gia được lập các website nhánh để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ;

c) Website có chuyên mục mua bán trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ;

d) Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định.

3. Website hoạt động theo phương thức sở giao dịch hàng hóa:

a) Thương nhân, tổ chức thiết lập website thương mại điện tử, trên đó cho phép người tham gia tiến hành mua bán hàng hóa theo phương thức của sở giao dịch hàng hóa thì phải có giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa và tuân thủ các quy dịch pháp luật về sở giao dịch hàng hóa;

b) Bộ Công Thương quy định cụ thể cơ chế giám sát, kết nối thông tin giao dịch giữa cơ quan quản lý nhà nước với sở giao dịch hàng hóa và các yêu cầu khác về hoạt động của website hoạt động theo phương thức sở giao dịch hàng hóa."

Theo đó: Quản lý hoạt động kinh doanh trên mạng xã hội

- Các mạng xã hội có một trong những hình thức hoạt động quy định tại điểm a, điểm b, điểm c Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP phải tiến hành đăng ký với Bộ Công Thương dưới hình thức sàn giao dịch thương mại điện tử

- Thương nhân, tổ chức thiết lập mạng xã hội quy định tại Khoản 1 Điều này phải thực hiện các trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định của pháp luật.

- Người bán trên các mạng xã hội quy định tại Khoản 1 Điều này phải tuân thủ những quy định tại Điều 37 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP.

 

1.3 Đối tượng đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử

Theo quy định chuẩn của pháp luật, một doanh nghiệp hay cá nhân, tổ chức công ty muốn có giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử thì tối thiểu:

1/ Có ngành nghề kinh doanh xác định hợp pháp tại Việt Nam

2/ Chức năng nhiệm vụ phù hợp

3/ Tên miền rõ ràng

Đặc biệt phải tuân thủ theo các điều lệ thông tư 46/2010/TT-BCT, Nghị định số 57/2006/NĐ-CP, Nghị định số 97/2008/NĐ-CP, Thông tư số 09/2008/TT-BCT của Bộ Công Thương và các quy định pháp luật liên quan

 

1.4 Hồ sơ đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử

Hồ sơ đăng ký ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử được quy định tại Điều 14 của Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 Quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động bao gồm:

1. Đơn đăng ký ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

2. Bản sao được chứng thực quyết định thành lập (đối với tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân).

3. Đề án cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 54 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP.

4. Quy chế quản lý hoạt động của ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các nội dung sau:

  • Các nội dung quy định tại Điều 38 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP;
  • Quy trình xử lý, thời hạn xử lý khi nhận được phản ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

5. Mẫu hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức sở hữu ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia mua bán hoặc tổ chức đấu giá, khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ trên ứng dụng đó.

 

 

2. Điều kiện để doanh nghiệp thiết lập website cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử

Thứ nhất, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật đã được cấp đăng ký kinh doanh

Điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử là phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính cấp phép.

Thứ hai, có website thuộc sở hữu của doanh nghiệp

Trên trang chủ website có quy chế hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử

Trên "Trang chủ" của website phải xây dựng và công bố công khai quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử; theo dõi và đảm bảo việc thực hiện quy chế đó trên sàn giao dịch thương mại điện tử. Quy chế hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử phải bao gồm các nội dung sau: 

  • Quyền và nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch sàn giao dịch thương mại điện tử;
  • Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử;
  • Mô tả quy trình giao dịch đối với từng loại giao dịch có thể tiến hành trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
  • Giới hạn trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử trong những giao dịch thực hiện trên sàn;
  • Các quy định về an toàn thông tin, quản lý thông tin trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
  • Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các bên liên quan đến giao dịch tiến hành trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
  • Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử;
  • Biện pháp xử lý với các hành vi xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
  • Biện pháp xử lý vi phạm đối với những người không tuân thủ quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử.

Phải có thông tin của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử:

  • Tên và địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc tên và địa chỉ thường trú của cá nhân
  • Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị quyết định thành lập của tổ chức, hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân
  • Số điện thoại hoặc một phương thức liên hệ trực tuyến khác

Thiết lập cơ chế cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện được quy trình giao kết hợp đồng nếu website có chức năng đặt hàng trực tuyến, cụ thể:

  • Thông báo mời đề nghị giao kết hợp đồng; 
  • Cung cấp các điều khoản của hợp đồng khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử;
  • Đề nghị giao kết hợp đồng;
  • Rà soát và xác nhận nội dung hợp đồng;
  • Trả lời đề nghị giao kết hợp đồng;
  • Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng;
  • Thời điểm giao kết hợp đồng khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử;
  • Thủ tục chấm dứt hợp đồng đối với hợp đồng dịch vụ thương mại điện tử và các dịch vụ trực tuyến khác;
  • Giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử mua hàng.

Lưu trữ thông tin cá nhân của chủ thể tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử, bao gồm:

  • Mục đích thu nhập thông tin cá nhân;
  • Phạm vi sử dụng thông tin;
  • Thời gian lưu trữ thông tin;
  • Địa chỉ của đơn vị thu nhập và quản lý thông tin, bao gồm cách thức liên lạc để người tiêu dùng có thể hỏi về hoạt động thu nhập, xử lý thông tin liên quan đến cá nhân mình;
  • Phương thức và công cụ để người tiêu dùng tiếp cận và chỉnh sửa dữ liệu cá nhân của mình trên hệ thống thương mại điện tử của đơn vị thu thập thông tin.
  • Có chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến việc thông tin cá nhân bị sử dụng sai mục đích hoặc phạm vi đã thông báo.

Thứ ba, có đề án cung cấp dịch vụ trong đó nêu rõ các nội dung sau:

  • Mô hình tổ chức hoạt động, bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ, hoạt động xúc tiến, tiếp thị dịch vụ cả trong và ngoài môi trường trực tuyến;
  • Phân định quyền và trách nhiệm giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với các bên sử dụng dịch vụ.

Thứ tư, đã đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký với biểu tượng đăng ký như sau:

Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ Sàn giao dịch thương mại điện tử gồm:

  • Đơn đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
  • Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân);
  • Đề án cung cấp dịch vụ. 

 

3. Mẫu đề án sàn giao dịch thương mại điện tử mới nhất

Tên thương nhân/ tổ chức ....

Số: ........... 

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..................., ngày ...... tháng ....... năm .....

                                                                        

ĐỀ ÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Website ............. 

 

I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG NHÂN/ TỔ CHỨC

1. Giới thiệu chung

2. Thông tin cơ bản về thương nhân/ tổ chức như:

Mô tả các thông tin cơ bản như: ngày thành lập, số, ngày cấp, nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nguồn vốn đầu tư...

Nguồn vốn đầu tư cho website thương mại điện tử

( ) Vốn doanh nghiệp         ( ) Vốn ngân sách nhà nước        ( ) Vốn đầu tư nước ngoài       ( ) Nguồn vốn khác       

Tổng mức đầu tư ........................................... 

3. Cơ cấu tổ chức

4. Số lượng nhân viên 

  Chuyên trách Kiêm nhiệm Ghi chú
Nhân viên kinh doanh      
Nhân viên IT      
Nhân viên pháp lý      
Nhân viên giao hàng      
Nhân viên hỗ trợ qua điện thoại, hỗ trợ trực tuyến (email, skype, yahoo messenger....)      
Nhân viên bảo hành, bảo trì, lắp đặt       
Đội ngũ quản lý điều hành       

5. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu

6. Liệt kê các hoạt động cung cấp dịch vụ khác (nếu có) mà thương nhân/ tổ chức tiến hành ngoài môi trường trực tuyến 

II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ TMĐT 

1. Loại hình cung cấp dịch vụ trên website 

( ) Sàn giao dịch TMĐT

( ) Dịch vụ khuyến mại trực tuyến

( ) Dịch vụ đấu giá trực tuyến

( ) Dịch vụ khác

2. Giới thiệu sơ bộ về hoạt động cung cấp dịch vụ TMĐT

a. Website chính thức hoạt động từ: .... tháng ...... năm ......

b. Phạm vi, địa bàn kinh doanh

( ) Trong tỉnh, thành phố                  ( ) Các tỉnh lân cận                   ( ) Cả nước                     ( ) Toàn cầu

c. Các loại hàng hóa, dịch vụ được cung cấp trên website

( ) Máy tính và mạng                                              ( ) Hàng điện lạnh, thiết bị gia dụng

( ) Điện thoại                                                           ( ) Máy ảnh, máy quay 

( ) Điện tử - nghe nhìn                                            ( ) Sản phẩm cơ khí, ô tô, xe máy

( ) Thực phẩm, sữa, đồ uống                                  ( ) Đồ thể thao

( ) Quàn áo, giày dép, mỹ phẩm                              ( ) Hoa, quà tặng

( ) Thời trang                                                            ( ) Sách, văn phòng phẩm

( ) Gỗ, vật liệu xây dựng                                          ( ) Đồ thủ công mỹ nghệ

( ) Nội thất, ngoại thất                                              ( ) Công nghiệp, xây dựng

( ) Dịch vụ du lịch                                                     ( ) Dịch vụ giải trí (phim, nhạc, trò chơi.....)

( ) Dịch vụ Bất động sản                                           ( ) Sức khỏe, sắc đẹp

( ) Mẹ và bé                                                               ( ) Đồ dùng sinh hoạt

( ) Sản phẩm khác: ....................                              ( ) Dịch vụ khác: .........................

d. Các mốc phát triển hoặc mở rộng dịch vụ 

Mô tả quá trình hình thành và phát triển cũng như mở rộng, chuyển đổi mô hình kinh doanh dịch vụ ......

3. Thông tin về các tiện ích và dịch vụ hỗ trợ

a. Các hình thức chấp nhận thanh toán

( ) Trực tiếp tại công ty                             ( ) Trực tuyến                                            ( ) Chuyển khoản

( ) Tin nhắn (SMS)                                    ( ) Đơn vị thanh toán trung gian               ( ) Visa, Master Card

( ) Thanh toán khi nhận hàng ( COD)

( ) Dịch vụ khác:................................................................

Nếu đã tích hợp vụ thanh toán trực tuyến, cần nêu rõ nhà cung cấp dịch vụ thanh toán đã tích hợp...........................................

Lưu ý: Đối với các website đã tích hợp dịch vụ thanh toán trực tuyến, phải công bố trên website chính sách bảo mật thông tin thanh toán khách hàng.

b. Dịch vụ vận chuyển, giao nhận

( ) Tự vận chuyển                              ( ) Thuê bên thứ 3                                 ( ) Cả hai hình thức

Mô tả chi tiết thông tin về dịch vụ vận chuyển, giao nhận

c. Chính sách bảo hành

Mô tả chi tiết về chính sách bảo hành sản phẩm/ dịch vụ trên website

d. Chính sách hoàn trả hàng

Mô tả chi tiết về chính sách hoàn trả hàng trên website

e. Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân

Mô tả chi tiết chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trên website. Chi tiết tham khảo Điều 68 đến Điều 73, Mục I Bảo vệ thông tin cá nhân trong TMĐT ( Chương V) quy định tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP

f. Quy định về quản lý/ kiểm soát thông tin trên website

( ) Cơ chế kiểm soát tự động                                          ( ) Cơ chế kiểm soát riêng

( ) Có quy định về đăng thông tin                                    ( ) Cơ chế giảm sát khác

g. Các biện pháp và cơ chế giải quyết tranh chấp

( ) Tự thỏa thuận                              ( ) Đưa ra cơ quan pháp luật                              ( ) Hình thức khác

Mô tả chi tiết về cơ chế, quy trình giải quyết tranh chấp

h. Các tiện ích và dịch vụ hỗ trợ khác

( ) Xác thực dơn hàng qua SMS                                  ( ) Xác thực đơn hàng qua email

( ) Công cụ Quản lý gian hàng                                     ( ) Tùy biến giao diện giao hàng

( ) Công cụ Quản lý Sản phẩm                                     ( ) Công cụ Quản lý đơn hàng

( ) Công cụ Quản lý thanh toán                                     ( ) Công cụ quản lý giao nhận

( ) Đánh giá úy tín người bán                                        ( ) Đánh giá sản phẩm

( ) Tích hợp giỏ hàng                                                     ( ) Chữ ký số

( ) Tích hợp mạng xã hội                                               ( ) Dịch vụ quảng cáo

Mô tả các dịch vụ hỗ trợ khác trên website

4. Nguồn thu và cơ chế thu phí thành viên

a. Nguồn thu chính của website thương mại điện tử

( ) Dịch vụ tư vấn                                 ( ) Phí thành viên                                       ( ) Tin nhắn

( ) Thu phí % dựa trên đơn hàng          ( ) Quảng cáo                                            ( ) Dịch vụ gia tăng khác

b. Cơ chế thu phí thành viên

Mô tả cơ chế thu phí từ các dịch vụ trên website ( có thu phí dịch vụ hay không, đối tượng bị thu phí hoặc loại hình dịch vụ thu phí, cách thức/mức tính phí....)

Tổng doanh thu:                                  Năm trước..................................

                                                            Năm nay......................................

5. Biện pháp kỹ thuật - nghiệp vụ

Ví dụ: các biện pháp bảo mật hệ thống, bảo đảm an toàn giao dịch, lưu trữ thông tin, xử lý sự cố....., chính sách/ chương trình quản lý đối với website

6. Hoạt động xúc tiế, tiếp thị dịch vụ 

a. Quảng cáo, tiếp thị trực tuyến

( ) Quảng cáo trên các báo điện tử                        ( ) Đặt logo trên website khác

( ) Gửi Email quảng cáo                                         ( ) Quảng cáo trả phí qua Google

( ) Quảng cáo trả phí facebook ads                        ( ) Quảng cáo trên facebook fanpage

( ) Quảng cáo trên Youtube                                     ( ) Quảng cáo trên Twitter

( ) Quảng cáo trên các Kiosk                                   ( ) Quảng cáo trên blog, forum 

( ) Khác...................................

Mô tả sợ bộ các hình thức xúc tiến, tiếp thị cho website mà thương nhân/tổ chức tiến hành trên môi trường trực tuyến

b. Quảng cáo, tiếp thị ngoài môi trường trực tuyến

( ) Quảng cáo trên các báo/ tạp chí giấy                              ( ) Phát tờ rơi quảng cáo

( ) Tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện                                 ( ) Tài trợ/bảo trợ cho các sự kiện 

( ) Tổ chức đội ngũ tiếp thị                                                   ( ) Tổ chức tập huấn, đào tạo

( ) Tiếp thị bán hàng qua điện thoại                                     ( ) Tiếp thị qua đại lý, kênh phân phối

( ) Quảng cáo trên truyền hình                                             ( ) Quảng cáo trên đài tiếng nói

( ) Khác

Mô tả sơ bộ về các hình thức xúc tiến, tiếp thị cho dịch vụ cung cấp trên website mà thương nhân/tổ chức tiến hành ngoài môi trường trực tuyến.

III. Cấu trúc, tính năng và các mục thông tin chủ yếu trên website

1. Cấu trúc của website

Nếu các mục thông tin hoặc sơ đồ website

2. Miêu tả các tính năng chủ yếu của website

Ví dụ: chức năng cho phép người bán đăng thông tin, upload hình ảnh; chức năng cho phép người bán mở các gian hàng hoặc website; chức năng đặt hàng trực tuyến, chức năng thanh toán trực tuyến; chức năng đấu giá trực tuyến, v.v.......

3. Quy trình đăng và quản lý thông tin trên website

Bao gồm quy trình đăng thông tin của người dùng và quy trình duyệt hoặc kiểm soát thông tin của người quản lý website.

IV. Phân định quyền và trách nhiệm giữa thương nhân/ tổ chức với các bên sử dụng dịch vụ trên website

1. Quyền và trách nhiệm của thương nhân/ tổ chức.

2. Quyền và trách nhiệm của đối tác hoặc người bán trên website

3. Phân định trách nhiệm giữa thương nhân/ tổ chức và đối tác/ người bán trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh từ giao dịch thực hiện trên website với khách hàng

Nêu rõ cơ chế và quy trình giải quyết tranh chấp, vai trò và trách nhiệm các bên trong việc giải quyết tranh cấp.

                                                                                                                                                            ĐẠI DIỆN CÔNG TY

                                                                                                                                                                CHỨC DANH

                                                                                                                                                                Ký và đóng dấu

 

Như vậy, bài viết trên của Luật Minh Khuê đã cung cấp mẫu đề án sàn giao dịch thương mại điện tử mới nhất đến quý bạn. Hi vọng bài viết đã mang lại những thông tin hữu ích cho bạn. Trân trọng cảm ơn!