1. Khái niệm bảo lưu quyền sở hữu là gì?

Bảo lưu quyền sở hữu là biện pháp bảo đảm áp dụng trong hợp đồng mua bán tài sản. Quyền sở hữu tài sản có thể được bên bán bảo lưu và chỉ chuyển giao cho bên mua khi nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy đủ (Khoản 1 điều 331 Bộ luật dân sự 2015).

Trong biện pháp bảo lưu quyền sở hữu, bên bán là bên nhận bảo đảm thể hiện qua việc dù đã bán tài sản, người mua đang nắm giữ hoặc sử dụng tài sản nhưng quyền sở hữu đối với tài sản đó vẫn thuộc về người bán cho đến khi người mua thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình. Bên bán có thể thực hiện bảo lưu quyền sở hữu bằng cách không tạo điều kiện để bên mua làm thủ tục đăng ký hoặc cùng bên mua làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu nhưng bên bán giữ lại bản gốc.

 

2. Quy định về bảo lưu quyền sở hữu 

Điều 331 Bộ luật dân sự 2015 quy định về bảo lưu quyền sở hữu:

Về hình thức bảo lưu quyền sở hữu: Bảo lưu quyền sở hữu phải được lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng mua bán. Quy định hình thức chặt chẽ như vậy xuất phát từ cơ sở việc thực hiện nghĩa vụ của các bên không phát sinh và chấm dứt ngay mà là cả một quá trình. Việc quy định về hình thức bảo lưu quyền sở hữu giúp nâng cao trách nhiệm của bên mua đối với việc thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.

Về quyền và nghĩa vụ của các bên khi bảo lưu quyền sở hữu:

Điều 332 Bộ luật dân sự 2015 quy định quyền đòi lại tài sản:

Trường hợp bên mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên bán theo thỏa thuận thì bên bán có quyền đòi lại tài sản. Bên bán hoàn trả cho bên mua số tiền bên mua đã thanh toán sau khi trừ giá trị tài sản hao mòn tài sản do sử dụng. Trường hợp bên mua làm mất, hư hỏng tài sản thì bên bán có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Bên bán không chỉ có quyền sở hữu đối với tài sản mà còn có quyền đòi lại tài sản đã bán nếu bên mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán và quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên mua làm mất, hư hỏng tài sản.

Bên cạnh đó, Điều 333 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của bên mua tài sản:

“1.Sử dụng tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu có hiệu lực.

2.Chịu rủi ro về tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Theo đó, bên mua có nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận là trả đủ tiền và đúng hạn. Ngoài ra bên mua có quyền sử dụng khai thác công dụng của tài sản là đối tượng mua bán và phải chịu rủi ro khi sử dụng cũng như khai thác giá trị của sản phẩm.

Như vậy, trong biện pháp bảo lưu quyền sở hữu, bên bán là bên nhận bảo đảm bởi mặc dù bên bán được bảo lưu quyền sở hữu nhưng bên mua lại có toàn quyền sử dụng tài sản đúng với các tính năng công dụng và phù hợp với mục đích của mình, bên mua phải chịu hoàn toàn rủi ro xảy ra đối với tài sản.

 

3. Trường hợp bảo lưu quyền sở hữu chấm dứt 

Nghĩa vụ thanh toán cho bên bán đươc thực hiện xong: Khi bên mua thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận, việc mua bán hoàn tất  làm phát sinh quyền sở hữu tài sản với người mua và chấm dứt bảo lưu quyền sở hữu.

Bên bán nhận lại tài sản bảo lưu quyền sở hữu: nếu có sự vi phạm hợp đồng mua bán do bên mua không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của mình, bên bán có quyền đòi lại tài sản theo quy định tại điều 332 Bộ luật dân sự 2015.

Ngoài các trường hợp trên việc chấm dứt bảo lưu quyền sở hữu còn theo sự thỏa thuận của các bên.

Như vậy, qua phân tích trên, có thể thấy: Bảo lưu quyền sở hữu không được ghi nhận là một trong các biện pháp bảo đảm trong giao dịch dân sự tại Bộ luật dân sự 2005 mà chỉ được coi là biến thể của Giao dịch đảm bảo. Việc quy định bảo lưu quyền sở hữu là biện pháp bảo đảm chính thức trong Bộ luật dân sự 2015 là thể hiện sự đánh giá đúng đắn, cụ thể của pháp luật đối với biện pháp này, điều này là hết sức cần thiết và phù hợp với thực tiễn, thể hiện đúng vị thế, tầm quan trọng của nó trong việc đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự.

Pháp luật các nước như Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, biện pháp bảo lưu quyền sở hữu là một trong các biện pháp khá phổ biến và đem lại hiệu quả rất cao cho các bên khi áp dụng. Việc Bộ luật dân sự 2015 có điều khoản cụ thể quy định về bảo lưu quyền sở hữu là một điểm mới tích cực, đóng góp quan trọng trong việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

 

4. Mẫu điều khoản bảo lưu quyền sở hữu

ĐIỀU KHOẢN BẢO LƯU QUYỀN SỞ HỮU
SỐ:....

Hôm nay, ngay....... tháng....... năm 20...  hai...Bên gồm:

Bên mua tài sản:................................................................

Căn cước công dân số:...Do Cục cảnh sát ĐKQL và:...

Cấp ngày:...Có giá trị đến:.........

Địa chỉ thường trú:...tỉnh, thành phố:...

Địa chỉ tạm trú:...tỉnh, thành phố:...

Địa chỉ liên hệ:...tỉnh, thành phố:...

Điện thoại:...E-mail:......

Bên bán tài sản (Bên bảo lưu quyền sở hữu):.......

Do Phòng ĐKKD:...

Cấp lại lần...ngày:...

Điện thoại:.........

Chức vụ:...

E-mail:...

Đã thỏa thuận ký Hợp đồng mua tài sản trả chậm, trả dần bảo lưu quyền sở hữu như sau:

Điều 1. Đối tượng của Hợp đồng

1.1 Bên mua đồng ý mua, Bên bán đồng ý bán tài sản sau: [...]

  1. Nội dung thỏa thuận khác theo Hợp đồng mua bán tài sản, hàng hóa như địa điểm, thời hạn giao tài sản, vận chuyển, bảo hành tài sản.

Điều 2. Chất lượng của tài sản mua bán

  1. Chất lượng: [...]
  2. Quy cách: [...]

Điều 3. Giá và phương thức thanh toán

  1. Giá mua bán: [...]
  2. Phương thức thanh toán: Bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua sau khi nhận tài sản mua theo thời hạn như sau: [...].

Điều 4. Bảo lưu quyền sở hữu

Bên bán tài sản được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi Bên mua trả đủ tiền. Trường hợp Bên mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho Bên bán theo thỏa thuận thì Bên bán có quyền đòi lại tài sản
  1. Bảo lưu quyền số hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây1:
  • Nghĩa vụ thanh toán cho Bên bán được thực hiện xong;
  • Bên bán nhận lại tài sản bảo lưu quyền sở hữu;
  • Theo thỏa thuận của các Bên.

Điều 5. Quyển, nghĩa vụ Bên mua tài sản

  1. Được sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu có hiệu lực.
  2. Phải chịu rủi ro về tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  3. Có các quyền, nghĩa vụ khác của hợp đồng mua bán tài sản theo thỏa thuận của các Bên.

Điều 6. Quyển, nghĩa vụ Bên bán tài sản

  1. Có quyền yêu cầu Bên mua bồi thường thiệt hại trong trường hợp Bên mua làm mất, hư hỏng tài sản.
  2. Có quyền đăng ký bảo lưu quyền sở hũu (để có hiệu lực đối kháng với người thứ ba).
Phải hoàn lại cho Bên mua số tiền Bên mua đã thanh toán sau khi trừ giá trị hao mòn tài sản do sử dụng
  1. Có các quyền, nghĩa vụ khác của hợp đồng mua bán tài sản theo thỏa thuận của các Bên.

Điều 7. Một sô điều khoản khác

  1. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán: [...]
  2. Địa điểm giao tài sản: [...]
  3. Phương thức giao tài sản: [...]
  4. Trách nhiệm do giao tài sản không đúng số lượng: [... ]
  5. Trách nhiệm do giao vật không đồng bộ: [...]
  6. Trách nhiệm giao tài sản không đúng chủng loại: [.... ]
  7. Nghĩa vụ trả tiền: [...]
  8. Thời điểm chịu rủi ro: [...  ]
  9. Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc

chuyển quyền sở hữu: [...]

  1. Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc

chuyển quyền sở hữu: [...]

  1. Bảo đảm quyền sở hữu của Bên mua đối với tài sản

mua bán: [...]

  1. Bảo đảm chất lượng vật mua bán: [...]
  2. Nghĩa vụ bảo hành: [...]
  3. Quyền yêu cầu bảo hành: [...]
  4. Sửa chữa vật trong thời hạn bảo hành: [...]
  5. Bồi thường thiệt hại trong thời hạn bảo hành: [...]
  6. Nội dung thỏa thuận khác: [...]

Điều 8. Thỏa thuận khác

Trung tâm này. Bên thua kiện có nghĩa vụ thanh toán mọi chi phí liên quan đến vụ án.

Hợp đồng này được lập thành [...]...bản, mỗi Bên giữ [...]...bản, có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi chấm dứt bảo lưu quyền sở hữu.

BÊN MUA  

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu có)  

BÊN BÁN - BÊN BẢO LƯU QUYỀN SỞ HỮU

 (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu có)    

                                                                                                                                   

 

5. Nội dung bảo đảm quyền sở hữu tài sản

– Đối tượng bảo lưu quyền sở hữu tài sản

Những tài sản có đăng kí quyền sở hữu như: ô tô, xe máy, nhà đất,… đều thuộc đối tượng được bảo lưu quyền sở hữu tài sản

– Phương thức thực hiện

Hợp đồng bảo lưu quyền sở hữu tài sản phải được lập thành văn bản riêng hoặc được ghi trong hợp đồng mua bán với quy định chặt chẽ. Bởi việc thực hiện nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán không phát sinh và chấm dứt ngay, mà đó là cả một quá trình rất phức tạp và dễ xảy ra tranh chấp.

Hợp đồng bảo lưu quyền sở hữu tài sản ngoài quy định về đối tượng, giá cả, thời gian chậm thanh toán, các bên còn phải quy định rõ trách nhiệm, số lượng, thời điểm thanh toán thực tế và thỏa thuận về hậu quả pháp lí khi bên mua vi phạm nghĩa vụ với bên bán.

Bên mua tài sản phải hoàn thành nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho bên bán, trong trường hợp bên mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên bán theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán thì bên bán có quyền đòi lại tài sản.

Bên bán chọn một trong hai phương thức sau: bên bán tạo điều kiện để bên mua làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc cùng bên mua làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu tài sản cho bên mua nhưng bên bán giữ lại bản gốc.

Trong thời gian bảo lưu quyền sở hữu tài sản có hiệu lực, bên mua có quyền khai thác, sử dụng và hưởng lợi từ hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đảm bảo. Do vậy mặc dù chưa là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản nhưng bên mua vẫn sẽ phải chịu hoàn toàn rủi ro về tài sản đảm bảo trong thời hạn này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên trong hợp đồng mua bán.

Đối với bên bán tài sản thì khi bên mua không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nên bên bán đã đòi lại tài sản, thì bên bán sẽ phải hoàn trả cho bên mua số tiền mà bên mua đã thanh toán sau khi trừ đi giá trị hao mòn tài sản do bên mua đã sử dụng trong thời gian sở hữu tài sản.