Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Mẫu đơn đăng ký khai sinh quá hạn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-o0o———-

.............., ngày….tháng….năm…..

ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ KHAI SINH QUÁ HẠN

Kính gửi: UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG…………………….

Tôi là:…………… Sinh ngày:…………

Giấy CMND số:……………….. cấp ngày …/…/… tại…………….......................................................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú: ………………………............................................................................................................................................................

Nơi ở hiện tại: ……………………........................................................................................................................................................................

Quan hệ với người được khai sinh: ……………....................................................................................................................................................

Xin đăng ký khai sinh cho người có tên dưới đây

  1. Họ và tên:……………………………………………….Giới tính:……………………..................................................................................
  2. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………..........................................................................................................
  3. Nơi sinh: …………..Dân tộc:…………………Quốc tịch:………………....................................................................................................
  4. Con thứ mấy: ………………Số con trong một lần sinh: ………………………….......................................................................................

Phần khai về cha, mẹ

Phần khai về cha, mẹ Cha Mẹ
Họ và tên    
Ngày sinh    
Dân tộc    
Quốc tịch    
Quê quán    
Nơi thường trú/tạm trú    

Lý do không đăng ký đúng hạn: …………………………………………………………..........................................................................................
(Ví dụ: vì lý do công việc, chưa tìm được tên cho con….)

Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình. Đề nghị Quý Ủy ban xem xét, đăng ký khai sinh cho ………………….......................................................................................................................................................................................

                                                                                                                                                                                             Người làm đơn

                                                                                                                                                                                           (Ký và ghi rõ họ tên)

2. Quy định về đăng ký khai sinh quá hạn 

2.1 Như thế nào là đăng ký khai sinh quá hạn

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Luật hộ tịch năm 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh, cụ thể như sau:

"Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh

1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động".

Như vậy căn cứ theo quy định nêu trên thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày con được sinh ra thì cha, mẹ hoặc người thân trong gia đình của bé phải có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho bé. Nếu quá thời hạn 60 ngày mà vẫn chưa làm thủ tục đi đăng ký khai sinh cho bé thì bị coi là đăng ký khai sinh quá hạn. Khi đó những cá nhân có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho bé phải làm thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn.

2.2 Về thẩm quyền đăng ký khai sinh quá hạn 

 Hiện tại Luật hộ tịch năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành không có bất kỳ quy định nào về thẩm quyền đăng ký khai sinh quá hạn nên ta có thể hiểu thẩm quyền đăng ký khai sinh quá hận được thực hiện giống như thẩm quyền đăng ký khai sinh, cụ thể được quy định tại Điều 13 Luật hộ tịch năm 2014, như sau:

"Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh".

Theo đó Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc nơi cư trú của người mẹ là cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ.

2.3 Thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn

* Hồ sơ cần chuẩn bị

Người đi đăng ký khai sinh muộn, quá hạn cần phải chuẩn bị các giấy tờ quy định tại Điều 16 Luật hộ tịch năm 2014, cụ thể bao gồm:

- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu quy định

- Giấy chứng sinh (trong trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh).

- Đối với trường hợp khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi thì phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập

- Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, người đi khai sinh cần phải xuất trình những giấy tờ được quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

"Điều 9. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký khai sinh

1. Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.

Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn".

Như vậy bạn cần phải xuất trình các loại giấy tờ sau:

- Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của cha, mẹ ( sổ hộ khẩu, giấy đăng ký tạm trú của cha, mẹ).

- Giấy chứng nhận kết hôn nếu cha, mẹ đã đăng ký kết hôn.

Sau khi nộp và xuất trình các giấy tờ được nêu ở trên tại Ủy bạn nhân dân xã thì cán bộ công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra thông tin nếu thấy đầy đủ và phù hợp với nội dung được ghi trên giấy khai sinh được quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật hộ tịch năm 2014 vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

2.4 Những nội dung thể hiện trên giấy khai sinh

Các nội dung thể hiện trên giấy khai sinh bao gồm các nội dung được quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật hộ tịch năm 2014, cụ thể như sau:

Điều 14. Nội dung đăng ký khai sinh

1. Nội dung đăng ký khai sinh gồm:

a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;

b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;

c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

2. Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự.

3. Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó.

Chính phủ quy định việc cấp số định danh cá nhân cho người được đăng ký khai sinh".

 3. Các mức phạt vi phạm quy định về đăng ký khai sinh

Nghị định số 82/2020/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/9/2020 thay thế cho Nghị định cũ 110/2013/NĐ-CP quy định về mức xử phạt vi phạm các quy định về đăng ký khai sinh cụ thể tại Điều 37 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

"Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cam đoan, làm chứng sai sự thật về việc sinh;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về nội dung khai sinh;

c) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy khai sinh đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại khoản 1 Điều này

Mặc dù Luật hộ tịch  năm 2014 quy định về thời hạn đăng ký khai sinh là 60 ngày kể từ ngày trẻ sinh ra cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em. Tuy nhiên Nghị định số 82/2020/NĐ-CP lại không quy định mức xử phạt đối với hành vi đăng ký khai sinh chậm giống như Nghị định cũ và Nghị định số 82/2020/NĐ-CP cũng có những điểm mới, cụ thể như sau:

Tăng mức xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh, cụ thể bao gồm các hành vi cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh. (Hiện hành theo quy định cũ chỉ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng).

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

Cam đoan, làm chứng sai sự thật về việc sinh;

Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về nội dung khai sinh;

Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

(Nghị định cũ quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, riêng hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký khai sinh bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.