Nghị định 130/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2018, thay thế Nghị định 26/2007/NĐ-CP. Đơn đề nghị cấp chứng thư số hoặc đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài – mẫu ban hành kèm theo Nghị định 130/2018/NĐ-CP.

1. Đơn đề nghị cấp chứng thư số – mẫu số 04

Điều 21 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về Hồ sơ cấp chứng thư số của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bao gồm:

- Đơn đề nghị Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp chứng thư số theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

- Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

- Các giấy tờ khác theo quy định trong quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia.

Mẫu số 04

(Tên doanh nghiệp)
Công ty Luật TNHH Minh Khuê

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …01/2018/ĐN-MK……

…Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2018

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG THƯ SỐ

Kính gửi: Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia.

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày tháng năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

Căn cứ Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng số …/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày…tháng…năm…;

(Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng) đề nghị Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia cấp chứng thư số với nội dung sau:

1. Thông tin về doanh nghiệp đề nghị cấp chứng thư số

Tên giao dịch của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng:.....................CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ.................

Tên giao dịch tiếng Anh:........................................

Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng số …/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày…tháng…năm …

Địa chỉ: Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.

Điện thoại: 1900.6162 Fax: ……………………………………

E-mail: lienhe@luatminhkhue.vn Website: ………luatminhkhue.vn………………

2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số gửi kèm

STT

Tên tài liệu

Số lượng

Ghi chú

1

Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

3. Cam kết

(Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về chữ ký số, dịch vụ chứng thực chữ ký số và pháp luật có liên quan./.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

...Lê Minh Trường...

2. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam - Mẫu số 14

Đối tượng sử dụng chứng thư số nước ngoài:

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

- Tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu giao dịch điện tử với đối tác nước ngoài mà chứng thư số của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số trong nước chưa được công nhận tại nước đó.

Điều 47 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về Hồ sơ cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam của thuê bao theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

- Các văn bản giải trình, chứng minh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 46 Nghị định này:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập hoặc quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với tổ chức; chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân;

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với thuê bao là tổ chức, cá nhân nước ngoài;

+ Trường hợp được ủy quyền sử dụng chứng thư số phải có ủy quyền cho phép hợp pháp sử dụng chứng thư số và thông tin thuê bao được cấp chứng thư số phải phù hợp với thông tin trong văn bản ủy quyền, cho phép.

- Bản sao hợp lệ hợp đồng (hoặc thỏa thuận) sử dụng chứng thư số nước ngoài giữa thuê bao và tổ chức cung cấp chứng thư số nước ngoài hoặc văn bản chứng minh thuê bao là người sử dụng hợp pháp của chứng thư số nước ngoài.

- Bản cam kết việc sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam tuân thủ pháp luật Việt Nam về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.

Mẫu số 14

(Tên tổ chức, cá nhân)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …

, ngày … tháng … năm …

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông.

Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số …/2018/NĐ-CP ngày tháng năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số,

(Tên tổ chức, cá nhân) đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam với các nội dung sau:

1. Thông tin về cá nhân, tổ chức

Tên giao dịch tiếng Việt/Họ và tên: ……………………………………………………………..

Quyết định thành lập/Giấy phép kinh doanh (đối với tổ chức) số …… do …cấp ngày … tháng … năm ………

Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu (đối với cá nhân) số ………………………. do …………………………………………….cấp ngày … tháng … năm …

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………….Fax (dành cho tổ chức): ………………………….

E-mail: ……………………………………Website (dành cho tổ chức): ……………………..

Loại chứng thư số: …………………….. do tổ chức (tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài) cấp.

Serial number (SN): ………………………………………………………………………………

Common name (CN): …………………………………………………………………………….

Hiệu lực sử dụng từ ngày ………………. đến ngày …………………………………………..

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài được chấp nhận tại Việt Nam

STT

Tên tài liệu

Số lượng

Ghi chú

1

2

3. Cam kết

(Tên tổ chức/cá nhân) cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về chữ ký số, dịch vụ chứng thực chữ ký số và pháp luật có liên quan./.

(CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu đối với tổ chức)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bùi Thị Điệp – Chuyên viên tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Minh Khuê