1. Giấy đề nghị hoàn lại tiền thừa, chuyển nhầm, ký quỹ được sử dụng khi nào?

Trong cuộc sống hàng ngày có một số gì đó liên quan là nguyên nhân dẫn đến việc chuyển nhầm tiền, ví dụ phổ biến như ấn nhầm số trên màn hình điện thoại, Hai là ấn thiếu số hoặc chuyển cho người này/công ty này nhưng lại nhớ nhầm số tài khoản của người/công ty kia và hoặc vô ý khách quan vì lý do khách quan nào đó dẫn đến việc chuyển nhầm tiền  cho một người nào đó, dẫn đến việc phải đòi lại tiền đã chuyển nhầm hoặc số tiền chuyển đã vượt quá so với số tiền cần phải chuyển...

>> Xem thêm: Làm gì khi chuyển nhầm tiền vào tài khoản của người khác?

Luật Minh Khuê cung cấp mẫu giấy đề nghị hoàn lại tiền thừa, chuyển nhầm, ký quỹ cụ thể qua nội dung như sau:

 

2. Mẫu giấy đề nghị hoàn lại tiền thừa, chuyển nhầm, ký quỹ   

2.1 Công văn đề nghị hoàn trả tiền chuyển nhầm 

>> Tải ngay: Công văn đề nghị hoàn trả tiền 

CƠ QUAN/ DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC   

Số:.../CV       

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                 

CÔNG VĂN

Về việc: đề nghị hoàn trả tiền chuyển nhầm

Kính gửi: Công ty TNHH XXX

- Tên doanh nghiệp: công ty TNHH ABC 123 

- Mã số thuế: 1234xxxx

- Địa chỉ trụ sở: Phường X, Quận Y, thành phố Z

- Số điện thoại: 1234zzzz 

Đại diện: Ông/Bà: Nguyễn Văn A Chức vụ giám đốc

Căn cứ theo hợp đồng số: 123abc đã ký ngày X tháng Y năm Z giữa công ty TNHH ABC 123 và công ty XXX đã thỏa thuận và thống nhát về điều khoản thanh toán, chúng tôi đã chuyển khoản thanh toán hợp đồng theo quy định vào ngày X tháng Y năm Z

Tuy nhiên, thay vì chỉ chuyển khoản thanh toán số tiền theo hợp đồng là 12000000 đồng (bằng chữ mười hai triệu đồng), nhưng do sơ xuất trong việc làm giấy tờ thanh toán, kế toán của công ty chúng tôi đã thực hiện chuyển nhầm số tiền Là 120000000 (một trăm hai mươi triệu đồng). Vì vậy, chúng tôi đã chuyển dư cho công ty XXX số tiền 108000000 đồng (bằng chữ một răm lẻ tám triệu đồng)

Nay công ty 123 ABC Làm công văn này đề nghị quý công ty XXX kiểm tra và chuyển lại cho công ty 123 ABC số tiền đã chuyển thừa như trên để chúng tôi thuận tiện trong việc kiểm tra và đối chiếu sổ sách kế toán cũng như thực hiện các báo cáo gửi đến cơ quan thuế quản lý. 

Kính mong quý công ty XXX xem xét và giải quyết sớm hồi đáp

Trân trọng cám ơn!

 

2.2 Giấy đề nghị hoàn trả tiền 

>> Tải ngay: Giấy đề nghị hoàn trả tiền 

GIẤY ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ TIỀN

Kính gửi: CÔNG TY ABC

Tôi tên: nguyễn văn a

Ngày sinh :1/2/202X

Số CMND/CCCD: ZZZ ngày cấp a/Z/a nơi cấp công an tỉnh A

Địa chỉ: phường A, quận B, thành phố C

Số hợp đồng :12345

Nội dung yêu cầu/lý do hoàn trả tiền: theo hợp đồng tôi chỉ phải trả cho công ty ABC là 10 triệu đồng, nhưng tôi đã chuyển nhầm số tiền Là 100 triệu đồng vào số tài khoản công ty ABC ngày 1/1X/202X

Nay tôi đề nghị công ty ABC hoàn trả lại số tiền 90.000.000 đồng bằng hình thức sau: chuyển khoản qua số tài khoản 123XXX chủ tài khoản nguyễn văn A ngân hàng ZZZ

Kính mong quý công ty xem xét và giải quyết 

Người viết đơn 

Ký, ghi rõ họ tên

>> Tham khảo thêm: Không trả lại tiền của người khác chuyển nhầm tài khoản có bị xử phạt không?

 

3. Hậu quả pháp lý khi không trả lại tiền 

3.1 Xử phạt vi phạm hành chính

Trường hợp nếu khi nhận được một số tiền dư ra mà sử dụng số tiền dư ra hoặc không biết rõ lý do tại sao nhận được mà vẫn cố tình chiếm giữ hoặc sử dụng một cách bất hợp pháp số tài sản đó thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điểm Đ Khoản 2 Nghị định 144/2021/NĐ-CP nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cụ thể hành vi sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, đồng thời buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối hành vi vi phạm.

 

3.2 Khởi tố vụ án hình sự

STT Đặc điểm Tội chiếm giữ trái phép tài sản Tội sử dụng trái phép tài sản
1 Cơ sở pháp lý Điều 176 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 Điều 177 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017
2 Mặt chủ quan Dấu hiệu lỗi của chủ thể lỗi của người phạm tội biết tài sản đang có không phải là tài sản của mình và biết mình có nghĩa vụ phải trả lại cho chủ tài sản, người quản lý hợp pháp hoặc phải giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm nhưng không thực hiện nghĩa vụ đó vì mong muốn biến tài sản đó thành tài sản của mình. Dấu hiệu cố tình dấu hiệu khác thuộc mặt chủ quan của tội phạm này là dấu hiệu cố tình, đây là dấu hiệu phản ánh thái độ của người có hành vi chiếm giữ trái phép. Thái độ cố tình là thái độ cương quyết, dứt khoát không chịu giao nộp hoặc không chịu trả lại tài sản mặc dù đã được chủ tài sản hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản theo đúng quy định của pháp luật Lỗi của chủ thể là lỗi cố ý. Người phạm tội biết mình có hành vi sử dụng trái phép tài sản và chỉ mong muốn sử dụng, không mong muốn biến tài sản đó thành tài sản của mình. Động cơ phạm tội được quy định là động cơ vụ lợi. Qua việc sử dụng trái phép tài sản người phạm tội nhằm thu về lợi ích vật chất cho cá nhân hoặc nhóm cá nhân. Nếu không vì vụ lợi thì hành vi sử dụng trái phép tài sản không cấu thành tội sử dụng trái phép tài sản
3 Mặt khách quan

Dấu hiệu hành vi khách quan của tội phạm: điều luật quy định 2 dạng hành vi khách quan của tội phạm này đó là hành vi không trả lại tài sản được giao nhầm cho chủ tài sản mà tiếp tục chiếm hưu, sử dụng hoặc đã định đoạt tài sản đó và hành vi không nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản mình tìm được, bắt được... mà tiếp tục chiếm hữu, sử dụng hoặc đã định đoạt tài sản đó.

Theo đó, đối tượng tác động của tội phạm này là tài sản đã thoát ly khỏi sự chiếm hữu của chủ tài sản chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp vì những lý do khác nhau như tài sản bị giao nhầm, bị bỏ quên, bị đánh rơi... hoặc là những tài sản chưa được phát hiện như kim khí quý, những vật báu còn trong lòng đất. Người phạm tội ở tội chiếm giữ trái phép tài sản có tài sản là do ngẫu nhiên, sự ngẫu nhiên này có thể là ngẫu nhiên mà người phạm tội được giao nhầm, việc giao nhầm này là hoàn toàn không có lỗi của người phạm tội. Ngẫu nhiên người phạm tội đã tìm được bắt được... tài sản đã bị thất lạc hoặc chưa có người quản lý. Khi đã có tài sản như vậy, người phạm tội đã có hành vi chiếm giữ trái phép đó là hành vi không trả lại tài sản có được cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc là hành vi không giao nộp tài sản có được cho cơ quan có trách nhiệm 

Hành vi phạm tội của tội này được quy định là hành vi sử dụng trái phép tài sản. Trong đó, hành vi sử dụng được hiểu là hành vi khai thác giá trị sử dụng của tài sản nhưng không làm cho chủ tài sản mất hẳn tài sản. 
4 Mặt chủ thể Dấu hiệu chủ thể của tội phạm này theo điều 12 Bộ luật hình sự Là người từ đủ 16 tuổi trở Lên vì tội này không thuộc các tội mà tuổi chịu trách nhiệm hình sự có thể từ đủ 14 tuổi trở Lên được liệt kê tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật hình sự  Chủ thể của tội sử dụng trái phép tài sản được quy định là chủ thể bình thường và theo điều 12 bộ luật hình sự Là người từ đủ 16 tuổi trở Lên vì tội này không thuộc các tội mà tuổi chịu trách nhiệm hình sự có thể từ đủ 14 tuổi trở Lên được liệt kê tại khoản 2 Điều 13 Bộ luật hình sự
5 Mặt khách thể tội chiếm giữ trái phép tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữ được pháp luật bảo vệ khách thể của tội sử dụng trái phép tài sản là quyền sở hữu tài sản của nhà nước, cơ quan, tổ chức cá nhân đối tượng tác động của tội phạm này là tài sản, bao gồm những loại tài sản không mất đi không tiêu hao trong quá trình sử dụng

>> Tham khảo nội dung liên quan: Hành vi tiêu tiền người khác chuyển nhầm vào tài khoản có bị xử phạt không?

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại , gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng cám ơn!