1. Bằng lái xe quốc tế là gì?
Điểm c khoản 2 Điều 41 Công ước Viên năm 1968 về giao thông đường bộ, quốc gia ký kết phải công nhận những người điều khiển phương tiện cơ giới có sở hữu Giấy phép lái xe quốc tế. Người lái xe được phép lái xe trên lãnh thổ của những quốc gia đó với điều kiện giấy phép lái xe quốc tế vẫn còn hiệu lực và được cấp bởi quốc gia đã ký kết Công ước Viên.
Bằng lái xe quốc tế giống như là "tấm vé" khi người nước ngoài muốn điều khiển các phương tiện cơ giới để tham gia giao thông ở nước sở tại mà không cần phải chuyển sang bằng lái xe của nước sở tại. Hiện nay, bằng lái xe quốc tế do Việt Nam cấp có tên là IDP (International Driving Permit). Bằng lái IDP là một quyển sổ nhỏ có kích thước như khổ giấy A6 (148cm x 105cm), bìa màu xám.
2. Những đối tượng được cấp bằng lái xe quốc tế
Theo Điều 6 Thông tư 29/2015/TT-BGTVT quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế; những đối tượng được cấp giấy phép lái xe quốc tế bao gồm: người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật liệu PET. còn giá trị sử dụng.
Bằng lái xe quốc tế có thời hạn tối đa là 03 năm kể từ ngày cấp cũng như phải phù hợp với thời hạn còn hiệu lực của giấy phép lái xe quốc gia. Tuy nhiên, người lái xe cần lưu ý rằng: bằng lái xe quốc tế do Việt Nam cấp không có giá trị sử dụng trong lãnh thổ Việt Nam mà bằng này sẽ có giá trị khi người điều khiển phương tiện cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ của những nước tham gia Công ước Viên. Lúc tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện cơ giới phải mang theo bằng lái xe quốc tế và giấy phép lái xe quốc gia; đồng thời, tuân thủ pháp luật giao thông đường bộ của nước sở tại như: Thủy Điển, Thổ Nhĩ Kỳ, Nam Phi, Ba Lan, Bỉ, Úc, Pháp, Ý....Và bằng lái xe quốc tế chỉ có giá trị nếu người điều khiển phương tiện cơ giới mang theo giấy phép lái xe quốc gia của họ cấp.
Trường hợp Giấy phép lái xe quốc gia bị tẩy xóa, hư hỏng mà không còn đầy đủ các thông tin cần thiết hay sẽ có sự khác biệt về nhận dạng hoặc trường hợp Giấy phép lái xe quốc gia không do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định thì sẽ không được cấp Giấy phép lái xe quốc tế.
3. Trình tự, thủ tục cấp bằng lái xe quốc tế
Căn cứ vào Thông tư 29/2015/TT-BGTVT quy định về cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế, bằng lái xe quốc tế là giấy phép lái xe do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của các nước tham gia Công ước Viên được cấp theo một mẫu thống nhất. Thủ tục cấp bằng lái xe quốc tế được quy định tại Điều 8 Thông tư 29/2015/TT-BGTVT được diễn ra như sau:
- Bước 1: Nộp Đơn đề nghị cấp bằng lái xe quốc tế + 01 ảnh màu cỡ 3x4 cm, nền trắng đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông Vận tải tỉnh (theo mẫu Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 29/2015/TT-BGTVT)
- Bước 2: Xuất trình bản chính giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp, hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài) còn thời hạn để kiểm tra, đối chiếu.
- Bước 3: Nhận và giữ Giấy hẹn cấp bằng lái xe quốc tế cho đến ngày hẹn được ghi trên giấy.
Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông Vận tải sẽ tiến hành cấp bằng lái xe quốc tế cho cá nhân trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc từ ngày nhận được Đơn đề nghị cấp bằng lái xe quốc tế. Còn trường hợp không cấp bằng lái xe quốc tế thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Mẫu Đơn đề nghị cấp bằng lái xe quốc tế
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness ----------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ APPLICATION FORM FOR ISSUANCE OF INTERNATIONAL DRIVING PERMIT
Kính gửi (To): Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải ............. ) (1) (Directorate for Roads of Viet Nam (Transport Department.............)) Tôi là (Full name): ........................................................................................ 2) Quốc tịch (Nationality): .................................................................................. (3) Ngày tháng năm sinh (Date of birth): ........................................................... (4) Hiện thường trú tại (Place of normal residence): ......................................... (5) Số hộ chiếu (Passport No.): .............................................................................(6) Cấp ngày (Issuing date): ngày (date) ......... tháng (month) ........ năm (year) ...... (7) Hiện có giấy phép lái xe cơ giới đường bộ số (Current Driving Licence No.) ........ (8) Cơ quan cấp (Issuing Office): ................................................................................. (9) Tại (Place of issue): .................................................................................................. (10) Cấp ngày (Issuing date): ngày (date) .......... tháng (month) ...... năm (year) ............ (11) Có giá trị đến (Valid until): ngày (date) ........... tháng (month) ............. năm (year) ..... (12) Lý do xin cấp giấy phép lái xe (Purpose of application for International Driving Permit): ............... (13) Gửi kèm theo hồ sơ gồm có (Documents enclosed as follows): - 01 ảnh màu cỡ 3x4 cm, nền màu trắng (01 colour photograph 3x4 cm, white panel). Tôi xin đảm bảo lời khai trên đây là đúng sự thật. I certify that all the information included in this application and attached documents is correct and true. ......, ngày (date) .... tháng (month) .... năm (year) ... NGƯỜI LÀM ĐƠN (APPLICANT) (Ký và ghi rõ họ tên) (Signature and Full name)
|
Cách điền Đơn đề nghị cấp bằng lái xe quốc tế như sau:
(1) Điền tên cơ quan nơi nộp hồ sơ: Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải tỉnh....
(2), (3), (4) Họ và tên, Quốc tịch, Ngày tháng năm sinh viết theo giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân còn thời hạn.
(5) Địa chỉ thường trú được viết theo sổ hộ khẩu
(6), (7) Số hộ chiếu và ngày cấp được viết theo hộ chiếu
(8) Số Giấy phép lái xe
(9) Điền tên cơ quan cấp giấy phép lái xe, có in rõ trên giấy phép lái xe
(10) Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cấp giấy phép lái xe
(11), (12) Ngày cấp, ngày hết hạn ghi trên giấy phép lái xe
(13) Trình bày xin cấp giấy phép lái xe quốc tế.
Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật miễn phí qua số tổng đài: 1900.6162 để được hỗ trợ, giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác từ Quý khách hàng, xin chân thành cảm ơn!.