Luật sư tư vấn:

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900 6162

1. Cơ sở pháp lý về cấp sử dụng giấy phép lái xe quốc tế

- Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968

- Luật giao thông đường bộ năm 2008

- Thông tư 29/2015/TT-BGTVT

- Thông tư 01/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 29/2015TT-BGTVT

2. Giấy phép lái xe quốc tế là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT, giấy phép lái xe quốc tế là giấy phép lái xe do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của các nước (bao gồm cả khu vực hành chính) tham gia Công ước Viên cấp theo một mẫu thống nhất.

Loại giấy phép này có tên gọi tiếng Anh là International Driving Permit (sau đây gọi tắt là IDP), có giá trị như bản dịch giấy phép lái xe của một quốc gia sang nhiều ngôn ngữ khác nhau do chính quốc gia đó cấp.

Trong đó, mẫu giấy phép lái xe quốc tế là một quyển sổ có kích thước A6, có ký hiệu bảo mật, bìa màu xám, giấy bên trong màu trắng:

- Trang 1 (trang bìa): Ghi thông tin cơ bản của IDP bằng hai ngôn ngữ tiếng Việt và Tiếng Anh;

- Trang 2: Quy định phạm vi sử dụng IDP, in bằng hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

- Trang 3: phần khai về người lái xe và phân hạng bằng tiếng Việt; trang 5 ghi bằng tiếng Anh, trang 6 ghi bằng tiếng Nga, trang 7 ghi bằng tiếng Tây Ban Nha, trang 8 ghi bằng tiếng Pháp.

- Trang 4: Để trống.

- Trang 9: Quy định hạng xe được điều khiển bằng tiếng Pháp.

Đặc biệt, số IDP gồm ký hiệu phân biệt quốc gia của Việt Nam với giao thông quốc tế là VN và 12 chữ số sau là số giấy phép lái xe quốc gia.

Như vậy, việc sử dụng giấy phép lái xe quốc tế phải đi kèm với giấy phép lái xe quốc gia.

IDP có thời hạn không quá 03 năm, kể từ ngày cấp và phải phù hợp với thời hạn còn hiệu lực của giấy phép lái xe quốc gia.

3. Đối tượng nào được cấp Giấy phép lái xe quốc tế?

Căn cứ Điều 6 Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT, đối tượng được cấp giấy phép lái xe quốc tế gồm người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật liệu PET, còn giá trị sử dụng.

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp 

Căn cứ quy định tại Điều 7 Thông tư 29/2015/TT-BGTVT:

- Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý việc cấp IDP thống nhất trong phạm vi toàn quốc;

- Sở Giao thông vận tải thực hiện việc cấp, quản lý IDP tại địa phương.

5. Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy phép lái xe quốc tế

Theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư 29/2015/TT-BGTVT sửa đổi tại Thông tư 01/2021/TT-BGTVT, trình tự thủ tục cấp như sau:

Bước 1: Cá nhân nộp đơn đề nghị cấp IDP quốc tế theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.

Bước 2: Trình tự cấp IDP:

a) Cá nhân khi nộp đơn trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp, hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài) để thực hiện kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của việc cấp IDP và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ theo quy định; khi nộp đơn qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cá nhân kê khai theo hướng dẫn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung đã kê khai, phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí thông qua chức năng thanh toán lệ phí của hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân. Trường hợp đơn đề nghị không đúng theo quy định, cơ quan tiếp nhận đơn có trách nhiệm thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày lam việc, kể từ ngày tiếp nhận đơn;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp IDP đúng theo quy định, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải thực hiện việc cấp IDP cho cá nhân; trường hợp không cấp IDP thì phải trả lời và nêu rõ lý do.

Trường hợp IDP bị mất hoặc hư hỏng, cá nhân lập đơn đề nghị cấp lại.

6. Trường hợp không cấp Giấy phép lái xe quốc tế

Theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 29/2015/TT-BGTVT, không cấp IDP đối với các trường hợp sau đây:

a) Giấy phép lái xe quốc gia bị tẩy xóa, hư hỏng không còn đủ các thông tin cần thiết hoặc có sự khác biệt về nhận dạng;

b) Giấy phép lái xe quốc gia không do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.

Trường hợp phát hiện cá nhân có hành vi gian dối để được cấp IDP, tẩy xóa hoặc làm sai lệch thông tin trên IDP được cấp, ngoài việc bị cơ quan cấp IDP ra quyết định thu hồi IDP, cá nhân đó còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp IDP trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bị phát hiện hành vi vi phạm.

7. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép lái xe quốc tế

>>> Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
APPLICATION FORM FOR ISSUANCE OF INTERNATIONAL DRIVING PERMIT

Kính gửi (To): Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải …………..)
(Directorate for Roads of Viet Nam (Transport Department ……..)

Tôi là (Full name): ............................................................................................................

Quốc tịch (Nationality): ....................................................................................................

Ngày tháng năm sinh (Date of birth): ................................................................................

Hiện thường trú tại (Place of normal residence): ................................................................

Số hộ chiếu (Passport No.): .............................................................................................

Cấp ngày (Issuing date): ngày (date): ……… tháng (month) …. năm (year) ……….

Hiện có giấy phép lái xe cơ giới đường bộ số (Current Driving Licence No.): .....................

Cơ quan cấp (Issuing Office): ..........................................................................................

Tại (Place of issue): .........................................................................................................

Cấp ngày (Issuing date): ngày (date): …… tháng (month) …. năm (year) ……….

Có giá trị đến (Valid until): ngày (date): ……. tháng (month) …. năm (year) ……….

Lý do xin cấp giấy phép lái xe (Purpose of application for International Driving Permit):

.......................................................................................................................................

Gửi kèm theo đơn gồm có (Documents enclosed as follows):

- 01 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm, nền mầu trắng (01 colour photograph 3 x 4 cm, white panel).

Tôi xin đảm bảo lời khai trên đây là đúng sự thật.
I certify that all the information included in this application and attached documents is correct and true.

 

 

…………, ngày (date) ... tháng (month) … năm (year) 
NGƯỜI LÀM ĐƠN (APPLICANT)
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Signature and Full name)

8. Hướng dẫn thủ tục đổi bằng lái xe quốc tế qua mạng

Bước 1: Truy cập webiste của Tổng cục đường bộ Việt Nam

Người có nhu cầu đổi bằng lái xe quốc tế truy cập vào địa chỉ sau:

https://dichvucong.gplx.gov.vn/faces/registration/home.xhtml.

Tại phần Đăng ký đổi giấy phép lái xe qua mạng, chọn: Dịch vụ công cấp GPLX quốc tế (mức độ 4), Cơ quan giải quyết (Tổng cục Đường bộ Việt Nam) và nhấn Đăng ký trực tuyến.

Bước 2: Nhập thông tin

Trên màn hình đăng ký thông tin chi tiết, nhập Số Giấy phép lái xe (GPLX) (Lưu ý: Hệ thống chỉ chấp nhận GPLX bằng vật liệu PET, loại 12 số).

Sau đó, chọn Nơi cấp GPLX, và nhấn Tìm kiếm.

Nếu Số GPLX hợp lệ và có trong cơ sở dữ liệu của hệ thống, thông tin chi tiết tương ứng với số GPLX sẽ được tự động hiển thị.

Điền các thông tin còn lại: Số hộ chiếu, Ngày cấp, Nơi sinh, Thư điện tử, Điện thoại.

Tải lên ảnh chân dung và chữ ký của chủ GPLX.

Lưu ý:

- Ảnh chân dung cần có phông nền trắng hoặc xanh, yêu cầu rõ nét khuồn mặt và có dung lượng nhỏ hơn 2MB, định dạng cho phép là jpg, png.

- File ảnh chữ ký chấp nhận định dạng png, có dung lượng nhỏ hơn 1MB, chữ ký màu đen trên nền trắng, rõ nét.

- Có thể sử dụng mục: Tạo chữ ký , sau đó dùng chuột ký vào màn hình lấy mẫu chữ ký, nhấn Đồng ý để lưu chữ ký vừa tạo hoặc Xóa để ký lại.

Bước 3: Tải lên hồ sơ đính kèm

Hồ sơ đính kèm gồm:

- Ảnh chụp mặt trước của GPLX bằng vật liệu PET (rõ ảnh chân dung);

- Ảnh chụp trang thông tin hộ chiếu (có ảnh và nơi sinh).

Cho phép định dạng .pdf, .jpg, .jpeg, .docx, .doc, .png và dung lượng <1MB.

Sau đó, tích chọn Tôi xin đảm bảo các thông tin khai báo là chính xác và xin chịu trách nhiệm về thông tin đã khai báo và ấn Tiếp tục.

Bước 4: Đăng ký chuyển phát

Nhập đầy đủ và hợp lệ thông tin người nhận, số điện thoại, số Chứng minh nhân dân, địa chỉ nhận để đơn vị chuyển phát chuyển bằng lái xe quốc tế về cho người có yêu cầu đổi bằng.

Ghi chú: Thời gian chuyển phát GPLX quốc tế đến địa chỉ người nhận như sau:

- Các quận nội thành Hà Nội: 1 - 1,5 ngày

- Các huyện ngoại thành Hà Nội: 2 - 2,5 ngày

- Liên tỉnh: 02 - 06 ngày

Thời gian chuyển phát kết quả GPLX quốc tế không tính ngày nhận kết quả GPLX quốc tế, các ngày lễ, tết, thứ bẩy và chủ nhật.

Bước 5: Thanh toán

Sau khi người dùng đăng ký thông tin chuyển phát, màn hình sẽ hiển thị danh sách các loại chi phí.

Chọn hình thức thanh toán và tiến hành thanh toán.

Bước 6: Nhận GPLX quốc tế

Nếu hồ sơ hợp lệ, người yêu cầu sẽ được nhận GPLX quốc tế tại địa chỉ đã đăng ký nhận chuyển phát.

9. Bằng lái xe quốc tế dùng được ở những nước nào?

Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2015/TT-BGTVT thì người có bằng lái xe quốc tế do Việt Nam cấp khi điều khiển phương tiện cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước tham gia Công ước Viên phải mang theo bằng lái xe quốc tế và giấy phép lái xe quốc gia; tuân thủ pháp luật giao thông đường bộ của nước sở tại.

Như vậy, theo quy định trên thì bằng lái xe quốc tế do Việt Nam cấp sẽ có giá trị khi tham gia giao thông trên lãnh thổ các nước tham gia Công ước Viên.

Hiện nay, có tới 85 nước tham gia Công ước này:

1. Albania 29 Jun 2000 a
2. Armenia 8 Feb 2005 a
3. Austria 8 Nov 1968 11 Aug 1981
4. Azerbaijan 3 Jul 2002 a
5. Bahamas 14 May 1991 a
6. Bahrain 4 May 1973 a
7. Belarus 8 Nov 1968 18 Jun 1974
8. Belgium 8 Nov 1968 16 Nov 1988
9. Bosnia and Herzegovina 1 Sep 1993 d
10. Brazil 8 Nov 1968 29 Oct 1980
11. Bulgaria 8 Nov 1968 28 Dec 1978
12. Central African Republic 3 Feb 1988 a
13. Chile 8 Nov 1968
14. Costa Rica 8 Nov 1968
15. Côte d'Ivoire 24 Jul 1985 a
16. Croatia 23 Nov 1992 d
17. Cuba 30 Sep 1977 a
18. Czech Republic 2 Jun 1993 d
19. Democratic Republic of the Congo 25 Jul 1977 a
20. Denmark 8 Nov 1968 3 Nov 1986
21. Ecuador 8 Nov 1968
22. Estonia 24 Aug 1992 a
23. Finland 16 Dec 1969 1 Apr 1985
24. France 8 Nov 1968 9 Dec 1971
25. Georgia 23 Jul 1993 a
26. Germany 8 Nov 1968 3 Aug 1978
27. Ghana 22 Aug 1969
28. Greece 18 Dec 1986 a
29. Guyana 31 Jan 1973 a
30. Holy See 8 Nov 1968
31. Hungary 8 Nov 1968 16 Mar 1976
32. Indonesia 8 Nov 1968
33. Iran (Islamic Republic of) 8 Nov 1968 21 May 1976
34. Israel 8 Nov 1968 11 May 1971
35. Italy 8 Nov 1968 2 Oct 1996
36. Kazakhstan 4 Apr 1994 a
37. Kenya 9 Sep 2009 a
38. Kuwait 14 Mar 1980 a
39. Kyrgyzstan 30 Aug 2006 a
40. Latvia 19 Oct 1992 a
41. Liberia 16 Sep 2005 a
42. Lithuania 20 Nov 1991 a
43. Luxembourg 8 Nov 1968 25 Nov 1975
44. Mexico 8 Nov 1968
45. Monaco 6 Jun 1978 a
46. Mongolia 19 Dec 1997 a
47. Montenegro 23 Oct 2006 d
48. Morocco 29 Dec 1982 a
49. Netherlands 8 Nov 2007 a
50. Niger 11 Jul 1975 a
51. Norway 23 Dec 1969 1 Apr 1985
52. Pakistan 19 Mar 1986 a
53. Peru 6 Oct 2006 a
54. Philippines 8 Nov 1968 27 Dec 1973
55. Poland 8 Nov 1968 23 Aug 1984
56. Portugal 8 Nov 1968 30 Sep 2010
57. Qatar 6 Mar 2013 a
58. Republic of Korea 29 Dec 1969
59. Republic of Moldova 26 May 1993 a
60. Romania 8 Nov 1968 9 Dec 1980
61. Russian Federation 8 Nov 1968 7 Jun 1974
62. San Marino 8 Nov 1968 20 Jul 1970
63. Senegal 16 Aug 1972 a
64. Serbia 12 Mar 2001 d
65. Seychelles 11 Apr 1977 a
66. Slovakia 1 Feb 1993 d
67. Slovenia 6 Jul 1992 d
68. South Africa 1 Nov 1977 a
69. Spain 8 Nov 1968
70. Sweden 8 Nov 1968 25 Jul 1985
71. Switzerland 8 Nov 1968 11 Dec 1991
72. Tajikistan 9 Mar 1994 a
73. Thailand 8 Nov 1968
74. The former Yugoslav Republic of Macedonia 18 Aug 1993 d
75. Tunisia 5 Jan 2004 a
76. Turkey 22 Jan 2013 a
77. Turkmenistan 14 Jun 1993 a
78. Ukraine 8 Nov 1968 12 Jul 1974
79. United Arab Emirates 10 Jan 2007 a
80. United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland 8 Nov 1968
81. Uruguay 8 Apr 1981 a
82. Uzbekistan 17 Jan 1995 a
83. Venezuela (Bolivarian Republic of) 8 Nov 1968
84. Viet Nam 20 Aug 2014 a
85. Zimbabwe 31 Jul 1981 a

Bài viết này Luật Minh Khuê đã chia sẻ khá chi tiết quy định về cấp Giấy phép lái xe quốc tế. Trong quá trình thực hiện thủ tục nếu còn vướng mắc hoặc có vấn đề pháp lý khác cần hỗ trợ quý khách vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.