1. Chế độ người cao tuổi được hiểu như thế nào?
Trợ cấp xã hội là những khoản tiền hoặc tài sản do Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ cấp cho các thành viên trong xã hội khi họ gặp những rủi ro, nghèo đói trong cuộc sống, những người có hoàn cảnh khó khăn để giúp họ khắc phục được những khó khăn trong cuộc sống hướng đến một cuộc sống ổn định.
Người cao tuổi là thành phần đông đảo trong xã hội, ở độ tuổi đó họ có khó khăn nhất định khi sinh hoạt, lao động, bởi vậy mà nhà nước đã dành rất nhiều những chính sách xã hội, trợ cấp cho người cao tuổi. Theo quy định của pháp luật, người từ đủ 60 tuổi trở lên.
2. Đối tượng được hưởng trợ cấp người cao tuổi
Các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội người cao tuổi gồm một số đối tượng cụ thể (khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP):
- Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Tức người cao tuổi thuộc hộ nghèo mà không có người phụng dưỡng thì sẽ được hưởng trợ cấp xã hội
- Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở đối tượng trên đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. Ở đây, người cao tuổi nằm trong khoảng từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi có người phụng dưỡng nhưng đang sống ở địa bàn khó khăn thì cũng được hưởng trợ cấp xã hội
- Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện không có người phụng dưỡng nhưng không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng thì sẽ được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật
- Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng cũng là đối tượng được hưởng trợ cấp người cao tuổi.
3. Chính sách hưởng trợ cấp người cao tuổi
Chính sách về hưởng trợ cấp người cao tuổi được quy định cụ thể (Nghị định 146/2018/NĐ-CP):
- Người cao tuổi được hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững và các huyện được áp dụng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP
- Người cao tuổi được hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng bảo hiểm y tế
Tóm lại, người cao tuổi được hưởng chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế bao gồm người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi, người khuyết tật, đối tượng bảo trợ xã hội
Ngoài ra, người cao tuổi thuộc đối tượng bảo trợ xã hội sẽ được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức hưởng cụ thể theo từng nhóm điều kiện:
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo; không có người thân phụng dưỡng hoặc có nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ 60 - 80 tuổi được hệ số 1,5 tương đương 540.000 đồng/ tháng
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người thân phụng dưỡng hoặc có nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đủ 80 tuổi trở lên được hưởng hệ số 2,0 tương đương 720.000 đồng/ tháng
- Người cao tuổi từ đủ 75 - 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc các trường hợp trên sống ở xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn được hưởng hệ số 1,0 tương đương 360.000 đồng/ tháng
- Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên; không thuộc các trường hợp nêu trên, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng được hưởng hệ số 1,0 tương đương 360.000 đồng/ tháng
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo; không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng; không có điều kiện sống ở cộng đồng; đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng được hưởng hệ số 3,0 tương đương 1.080.000 đồng/ tháng
Bên cạnh đó, người cao tuổi còn được hưởng một số chính sách khác theo quy định của Nhà nước và pháp luật cụ thể:
- Người cao tuổi được hưởng chính sách ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh
- Người cao tuổi được hưởng chính sách chúc thọ, tặng quà
- Người cao tuổi được hưởng chính sách hỗ trợ tổ chức tang lễ và mai táng.
4. Mẫu đơn đề nghị xin hưởng chế độ người cao tuổi mới nhất
>> Tải về: Mẫu đơn đề nghị hưởng chế độ người cao tuổi
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc A, ngày 20 tháng 3 năm 2023 ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP XÃ HỘI Kính gửi: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) Y - Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố) Z - Tỉnh, thành phố T Tên tôi là: Nguyễn Văn A NAM, nữ: Nam Sinh ngày: 04 tháng 12 năm 1950 Quê quán: đường X, phường Y, quận Z, thành phố T Hiện có hộ khẩu thường trú tại: Số a, đường X, phường (xã, thị trấn) Y, quận (huyện, thị xã, thành phố) Z, thành phố (tỉnh) T Nêu hoàn cảnh cá nhân, gia đình, dạng đối tượng: người già neo đơn không có người thân phụng dưỡng Vậy tôi làm đơn này đề nghị được hưởng trợ cấp người cao tuổi
Căn cứ hồ sơ và kết quả niêm yết công khai tại Trụ sở UBND xã và thông báo trên các phương tiện thông tin của xã từ ngày 20 tháng 3 năm 2023 đến ngày 05 tháng 5 năm 2023 Dề nghị Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định. TM. UBND XÃ
|
5. Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm các bước (khoản 1 Điều 8 Nghị định 136/2013/NĐ-CP)
- Bước 1: Nộp hồ sơ xin hưởng trợ cấp xã hội. Hồ sơ bao gồm một số giấy tờ cụ thể:
+ Tờ khai của đối tượng theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định
+ Bản sao sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc văn bản xác nhận của công an xã phường, thị trấn
+ Bản sao giấy khai sinh đối với trường hợp trẻ em
+ Giấy tờ xác nhận bị nhiễm HIV của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV
+ Bản sao giấy khai sinh của con của người đơn thân đối với trường hợp người đơn thân nghèo đang nuôi con
+ Sơ yếu lý lịch của người nhận chăm sóc người cao tuổi có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
+ Sau khi chuẩn bị hồ sơ xin hưởng trợ cấp xã hội nêu trên rồi gửi lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Bước 2: Thụ lý và xét duyệt hồ sơ.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội thực hiện xét duyệt và niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 07 ngày, trừ những thông tin liên quan đến HIV của đối tượng
+ Khi hết thời gian niêm yết, nếu không có khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt bổ sung biên bản họp kết luận của Hội đồng xét duyệt vào hồ sơ của đối tượng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
+ Trường hợp có khiếu nại thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Hội đồng xét duyệt kết luận và công khai về vấn đề khiếu nại, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Bước 3: Nộp hồ sơ xin hưởng trợ cấp xã hội lên Phòng lao động - Thương binh và xã hội
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
+ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về quyết định trợ cấp xã hội cho đối tượng trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
+ Trong trường hợp đói tượng không đủ điều kiện hưởng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
- Bước 4: Đưa ra quyết định xét duyệt. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về chủ đề mẫu đơn đề nghị xin hưởng chế độ người cao tuổi mới nhất mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề Người cao tuổi, quy định về tuổi của người cao tuổi của Luật Minh Khuê. Còn bất kỳ điều gì vướng mắc, quý khách hàng có thể liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.