1. Mẫu đơn trình báo tội phạm như thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi muốn xin mẫu đơn tố cáo hành vi nhận tiền đưa người đi xuất khẩu thì soạn đơn như thế nào ? Gửi đơn đến đâu để được giải quyết ? Mong luật sư tư vấn và hướng dẫn giúp tôi.

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Do bạn chưa cung cấp thông tin cụ thể về trường hợp của bạn là nhận tiền như thế nào nên chúng tôi chưa xác định được đây có phải là hành vi phạm tội để bạn trình báo tới cơ quan công an không. Tuy nhiên bạn có thể tham khảo mẫu đơn trình báo tội phạm tại đây.

>> Mẫu đơn trình báo công an.

Tham khảo bài viết liên quan: Hoạt động xuất khẩu lao động bị lừa đảo đòi lại tiền thế nào?

2. Tư vấn về mẫu đơn trình báo tội phạm ?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Năm 2011 gia đình tôi có gửi tiền tiết kiệm tại Doanh nghiệp vàng bạc TT, sau một thời gian gia đình tôi đến để rút tiền vì có việc, nhưng Doanh nghiệp vàng bạc TT cứ khất hết lần này đến lần khác.
Cho đến tận bây giờ gia đình tôi vẫn chưa lấy tại được tiền. Cuối tháng 8/2015 công an thành phố Hà Nội tiến hành kiểm tra, khám xét Doanh nghiệp vàng bạc TT (sau khi nhận được đơn thư tố cáo của nhân dân). Phòng cảnh sát điều tra tội phạm kinh tế và chức vụ công an thành phố Hà Nội có thông báo các cá nhân tổ chức có tiền, tài sản gửi tại Doanh nghiệp vàng bạc TT đến trình báo. Sau khi đến trình báo thì Phòng cảnh sát điều tra tội phạm kinh tế và chức vụ công an thành phố Hà Nội hướng dẫn tôi làm đơn trình báo.
Vậy tôi xin hỏi mình làm đơn theo mẫu nào thì đúng?
Xin cảm ơn!

Tư vấn về mẫu đơn trình báo tội phạm ?

Luật sư tư vấn Luật Hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Đối với thắc mắc của bạn chúng tôi xin được giải đáp:

Trường hợp của bạn, có thể thấy hành vi của Doanh nghiệp vàng bạc TT trên là trái với quy định của pháp luật hình sự. Vì bạn chưa mô tả cụ thể nên chúng tôi chưa thể định tội danh chính xác đối với hành vi chiếm đoạt tài sản của doanh nghiệp vàng bạc trên là lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 và Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điểm khác biệt giữa hai tội phạm này là thời điểm phát sinh ý định chiếm đoạt tài sản của người phạm tội. Nếu trong trường hợp của bạn, doanh nghiệp vàng bạc trên ngay từ đầu thành lập ra, không hề có khả năng nhận gửi tiền và trả tiền lãi cho người dân, mà chỉ thành lập ra với mục đích lôi kéo người khác đầu tư, gửi giữ tiền ở đấy nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản thì lúc này doanh nghiệp TT phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Còn nếu trên thực tế, doanh nghiệp TT ban đầu có ký hợp đồng gửi giữ tài sản với gia đình bạn và những gia đình khác một cách hợp pháp, hoàn toàn có ý định sẽ kinh doanh vàng bạc và việc gửi giữ tài sản theo đúng pháp luật, tuy nhiên sau đó mới phát sinh việc không có khả năng trả nợ, hoặc trốn tránh nghĩa vụ trả nợ thì lúc này, doanh nghiệp này sẽ phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Đối với mẫu đơn trình báo trong trường hợp của bạn với công an lúc này, như chúng tôi đã phân tích ở trên, dựa trên thực tế bạn cần xem xét doanh nghiệp trên phạm vào tội nào để làm đơn theo đúng hành vi khách quan. Tuy nhiên, doanh nghiệp TT lúc này dù được định tội danh nào thì cũng có hành vi chiếm đoạt tài sản, vì vậy, bạn có thể thao khảo mẫu đơn trình báo tại bài viết: Mẫu đơn trình báo công an hoặc tham khảo mẫu đơn tố giác tội phạm
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp.

Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng ./.

Bộ phận Tư vấn Luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê