1. Mẫu đơn trình báo công an mới nhất

Mẫu đơn trình báo công an áp dụng trong trường hợp một công dân muốn trình báo một hành vi vi phạm hoặc xâm phạm quyền lợi ích hợp pháp của mình đối với cơ quan công an để xử lý giải quyết - Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu đơn trình báo để Quý khách hàng tham khảo:

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

>> Tải ngay: Mẫu đơn trình báo công an

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Púc

ĐƠN XIN TRÌNH BÁO

Kính gửi: CÔNG AN QUẬN ……………………………………….

Tôi tên là :……………………………………………………….........

CMND số : …………………………………………………….…........

ĐKHKTT : ………………………………………………………...........

Chỗ ở hiện tại : ................................................................................

Tôi làm đơn này xin trình báo với quý cơ quan việc như sau:

Thứ nhất:

Vào ngày …………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Tiếp theo,

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Khoảng một tháng sau ngày ký hợp đồng (…/…/20…) sau nhiều lần yêu cầu chị ….. vẫn cố tình không thực hiện. Do đó tôi đã yêu cầu thanh lý hợp đồng và trả lại tiền cọc nhưng ……….. khất lần và cố tình không thực hiện.

Thứ hai:

Ngày …/…./…..

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Thấy có nhiều dấu hiệu bất thường nên ………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Như vậy, hành động của……… chứng tỏ chị ta đã có ý định lừa đảo tôi và Công ty …….từ trước (………) nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản.

Để bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của tôi và Công ty ... , ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm hại đến quyền tài sản của công dân ...

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Nay tôi đề nghị Qúy cơ quan xem xét các vấn đề sau đây:

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Xin chân thành cảm ơn.

Tài liệu kèm theo:

Hà Nội, ngày …. tháng ….. năm……

Người làm đơn

----------------------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

>> Xem thêm:  Cách đối phó với sự lăng nhục, xúc phạm

2. Xin rút đơn trình báo công an như thế nào ?

Thưa Luật sư, người nhà em bị lừa bán sang trung quốc, và em đã viết đơn trình báo công an huyện về sự việc này, nhưng sau đó ít ngày thì Người nhà em trốn được, nay đã về nhà an toàn, và giờ em không muốn làm cho nhiều người biết đến chuyện này, làm ảnh hưởng đến danh dự gia đình em, và em muốn hỏi giờ em xin rút đơn trình báo có được không và làm như thế nào ạ? Và em có phải chịu mất phí gì không ạ ?
Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định:

"Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại

1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.

Tội mua bán người được quy định tại Điều 150 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

"Điều 150. Tội mua bán người

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác;
b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;
c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vì động cơ đê hèn;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
d) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
đ) Đối với từ 02 người đến 05 người;
e) Phạm tội 02 lần trở lên

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;
đ) Đối với 06 người trở lên;
e) Tái phạm nguy hiểm.

Như vậy, đối với tội Mua bán người thì không phải là tội khởi tố theo yêu cầu của người bị hại theo quy định tại Điều 155 Bộ luật tố tụng hình sự. Nên khi có căn cứ về dấu hiệu của tội phạm thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành khởi tổ vụ án, lúc đó, bạn có rút đơn trình báo thì cơ quan có thẩm quyền vẫn tiến hành giải quyết vụ án. Trong quá trình điều tra thì những người có liên quan có thể được triệu tập để cung cấp thông tin điều tra. Bạn có thể làm đơn xin rút đơn tố cáo, trong đó phải ghi rõ nguyên nhân rút đơn. Nếu thấy có dấu hiệu của tội phạm, cơ quan điều tra vẫn tiến hành điều tra.

Nếu bạn không có lý do chính đáng hoặc tố giác sai sự thật thì tùy vào mức độ mà cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xử phạt.

Khi rút đơn tố giác tội phạm thì bạn không phải chịu phí.

>> Xem thêm:  Hỏi về hành vi phỉ báng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm và đe dọa người khác có vi phạm luật không ?

3. Khi người yêu cũ tung ảnh "nhạy cảm" có nên báo công an không ?

Thưa luật sư, Em và người yêu chia tay sau đấy anh ấy bảo em là ph* rồi còn tung tin trên facebook bêu xấu em. Lấy những tấm ảnh nhạy cảm đăng lên. Dù đã xin lỗi nhưng không chịu và tiếp tục bêu rếu. Hỏi như vậy thì pháp luật có làm gì không ?
Cảm ơn!
Người gửi : Ngô Ngọc Nhi

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Đầu tiên cần khẳng định hành vi tung ảnh nóng, ảnh nhạy cảm của người khác lên mạng là vi phạm pháp luật. Bên cạnh việc cấm tung ảnh nóng, Nhà nước cũng có những quy định xử lý nghiêm những người tung ảnh nóng.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn bị người yêu cũ tung ảnh nhạy cảm, ảnh nóng cùng với các lời lẽ thô tục lên mạng internet cụ thể là Facebook. Hành vi này tùy thuộc và mức độ vi phạm cũng như hậu quả xảy ra có thể bị xử phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm dân sự nặng hơn có thể là bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thứ nhất, xử phạt hành chính:

Theo quy định tại Điều 5.1.b Nghị định 72/2013/NĐ-CP về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng thì Nhà nước nghiêm cấm việc lợi dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm vào mục đích tuyên truyền, kích động dâm ô, đồi trụy, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc.

Người yêu cũ sẽ phải chịu xử phạt hành chính theo quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP:

Điều 102. Quy định về Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin như sau:

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.

Thứ hai, chịu trách nhiệm dân sự

Theo điều 32, 34, Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh

1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.

Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.

Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:

a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;

b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.

3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

2. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.

Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

3. Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.

4. Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.

5. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.

Như bạn cung cấp, tường thuật lại ở trên, thì người yêu cũ của bạn đăng ảnh nóng, ảnh nhạy cảm, tung trên mạng xã hội hình đó cùng với những lời lẽ thô tục. Đây là hành vi sử dụng hình ảnh của người khác mà không được sự đồng ý, cho phép của bạn, nên người này đã vi phạm quyền cá nhân đối với hình ảnh của bạn theo quy định tại Điều 32 BLDS 2015. Trong mọi trường hợp việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý. Nhà nước nghiêm cấm việc sử dụng hình ảnh của người khác mà xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh. Người nào xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác thì ngoài việc chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai còn phải bồi thường một khoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại theo quy định Bộ luật Dân sự.

Do đó bạn có thể nộp đơn khởi kiện lên tòa án có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Thứ ba, về trách nhiệm hình sự

Nếu hành vi của người yêu cũ xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của bạn thì người đó bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015:

Điều 155. Tội làm nhục người khác.

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Ngoài ra, việc người này tung những hình ảnh nhạy cảm, ảnh nóng trên mạng xã hội cho tất cả mọi người xem. Hành vi tung ảnh nóng của bạn nói trên là "phát tán văn hóa phẩm đồi trụy", có thể bị khởi tố hình sự về tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy theo Điều 326 BLHS 2015.

Điều 326. Tội truyền bá văn hoá phẩm đồi truỵ

1. Người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy hoặc hành vi khác truyền bá vật phẩm đồi truỵ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01 gigabyte (GB) đến dưới 05 gigabyte (GB);

b) Sách in, báo in có số lượng từ 50 đơn vị đến 100 đơn vị;

c) Ảnh bản giấy có số lượng từ 100 ảnh đến 200 ảnh;

d) Phổ biến cho 10 người đến 20 người;

đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 05 gigabyte (GB) đến dưới 10 gigabyte (GB);

c) Sách in, báo in có số lượng từ 51 đơn vị đến 100 đơn vị;

d) Ảnh bản giấy có số lượng từ 201 ảnh đến 500 ảnh;

đ) Phổ biến cho 21 người đến 100 người;

e) Đối với người dưới 18 tuổi;

g) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng 10 gigabyte (GB) trở lên;

b) Sách in, báo in có số lượng 101 đơn vị trở lên;

c) Ảnh bản giấy có số lượng 501 ảnh trở lên;

d) Phổ biến cho 101 người trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Tuy nhiên, trong trường hợp này để bảo vệ quyền lợi và danh dự, nhân phẩm của mình, bạn cần làm đơn tố cáo hành vi của người này đến cơ quan công an cấp huyện nơi người đó cư trú. Chính bạn phải là người làm đơn khởi tố, vì đây là trường hợp đặc biệt, chính người bị hại phải có đơn đề nghị khởi tố kẻ đã tung ảnh nóng lên mạng để xử lý theo pháp luật vì đây là trường hợp khởi tố theo yêu cầu của bị hại theo điều 155 BLTTHS 2015. Việc người này phạm tội gì, phạt tù bao nhiêu tháng, bao nhiêu năm thì phải do cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết tùy theo mức độ vi phạm và có đủ dấu hiệu tội phạm thì mới đưa ra hình thức xử lý và hình phạt phù hợp với hành vi vi phạm đó.

>> Xem thêm:  Tư vấn khởi kiện hành vi nói xấu bôi nhọ danh dự nhân phẩm người khác ?

4. Tư vấn về thủ tục trình báo công an khi bị đe doạ giết người ?

Chào Công ty Luật Minh Khuê. Tôi có một vài vấn đề mong được giúp đỡ. Nhiều tháng qua tôi bị 1 đối tượng đe dọa giết hại. Đối tượng này đang là bạn trai của tôi.

1. Anh ta luôn có những lời lẽ xúc phạm tới danh dự, nhân phẩm và đe dọa tới an toàn tính mạng của tôi cùng gia đình tôi hòng trói buộc tôi.

2. Ngoài ra anh ta lưu giữ nhiều ảnh và video nhạy cảm trong quá trình chúng tôi gần gũi. Anh ta đe dọa sẽ đưa lên các webside, diễn đàn, web đen và mạng xã hội facebook nhằm bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của tôi.

3. Anh ta dùng Troijan cài vào máy tính cá nhân của tôi để kiểm soát cũng như theo dõi mọi hoạt động của tôi khi sử dụng máy tính, nhiều lần đã chiếm đoạt facebook của tôi gửi tin nhắn cho người khác những chuyện quá khứ yêu đương của tôi dưới danh nghĩa của tôi với mục đích bêu xấu, hạ thấp danh dự. Gần đây nhờ vào Troijan, anh ta chiếm đoạt facebook của em trai tôi và đe dọa sẽ dùng chính facebook em tôi để tung lên mạng xã hội những hình ảnh nhằm mục đích bôi nhọ danh dự nhân phẩm của tôi.

Mong luật sư tư vấn cho tôi nên làm như thế nào? Anh ta vi phạm những tội gì? Thủ tục trình báo công an và khởi kiện ra sao? Tôi nên chuẩn bị những tài liệu gì phục vụ việc khởi kiện và kinh phí khoảng bao nhiêu ạ?

Tôi xin chân thành cảm ơn và mong sớm nhận được sự chia sẻ giúp đỡ từ Quý Công ty!

Người gửi: M.H

>> Luật sư tư vấn luật hình sự qua tổng đài, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi của chúng tôi. Về vấn đề bạn cần tư vấn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

4.1 Đối với hành vi đe dọa sẽ đưa ảnh và video nhạy cảm của bạn lên các webside, diễn đàn, web đen và mạng xã hội facebook nhằm bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của tôi.đe dọa tới an toàn tính mạng của bạn và gia đình bạn.

Căn cứ Điều 133,Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì người nào đe doạ giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe doạ lo sợ rằng việc đe doạ này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm; phạm tội đối với nhiều người thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. Như vậy, hành vi đe dọa tới an toàn tính mạng của bạn và gia đình bạn nếu có đủ tài liệu, căn cứ chứng minh được là có căn cứ làm cho bạn bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa xảy ra. Để đánh giá người bị đe dọa có phải ở trong tình trạng tâm lí như vậy hay không cần phải dựa vào những tình tiết như: Nội dung và hình thức đe dọa; thời gian, địa điểm cũng như hoàn cảnh cụ thể khi hành vi đe dọa xảy ra; tương quan giữa bên đe dọa và bên bị đe dọa; thái độ và những xử sự cụ thể của người bị đe dọa sau khi bị đe dọa… anh ta lưu giữ nhiều ảnh và video nhạy cảm trong quá trình chúng tôi gần gũi.

Căn cứ Điều 144, Bộ luật tố tụng hình sự 2015, công dân có thể tố giác tội phạm với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức. Do vậy, để thực hiện việc tố giác về việc có hành vi đe dọa giết bạn và gia đình bạn, bạn có thể đến cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi bạn cư trú để tố giác hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác đã đề cập trên.

>> Bạn có thể tham khảo mẫu đơn tố giác tội phạm tại đây .

Để chuẩn bị cho việc tố giác, bạn có thể chuẩn bị các tài liệu để chứng minh có sự đe dọa của người đe dọa bạn và sự lo sợ của bạn là có căn cứ như: tin nhắn đe dọa, ghi lại tần suất và thời gian có những lời đe dọa, các tài liệu khác chứng minh rằng anh ta đe dọa đưa các video, hình ảnh nhạy cảm lên mạng...

4.2 Về hành vi dùng Trojan cài vào máy tính cá nhân của bạn, nhiều lần chiếm đoạt facebook của bạn gửi tin nhắn cho người khác nhằm bêu xấu, hạ thấp danh dự của bạn; chiếm đoạt facebook của em trai bạn.

Căn cứ Điểm a, Khoản 3, Điều 102, Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin, hành vi truy nhập trái phép vào máy tính, mạng máy tính, cơ sở dữ liệu thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

5. Hành vi có lời lẽ xúc phạm tới danh dự, nhân phẩm trên facebook?

Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 5, Nghị định 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình; vi phạm quy định về trật tự công cộng thì nếu có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Đối với hành vi có lời lẽ xúc phạm tới danh dự, nhân phẩm người khác thì có thể bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

Ngoài ra, nếu người đe dọa bạn có hành vi đưa lên mạng xã hội các hình ảnh và video nhằm bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của bạn có thể bị tuy tố về tội làm nhục người khác theo điều 155, Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

"Điều 121. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:a) Phạm tội 02 lần trở lên;b) Đối với 02 người trở lên;c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;d) Đối với người đang thi hành công vụ;đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư không được ( bị cấm) chào mời dịch vụ pháp lý trong dự thảo nghị định hướng dẫn luật luật sư ?