Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Luật Minh Khuê. Với yêu cầu này Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

1. Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản (Mẫu số 11B-HSB):

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

HƯỞNG TRỢ CẤP THAI SẢN

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội huyện/quận .............................................................

Họ tên: ....................................................... , số sổ BHXH: ...............................,

số CMND ........................... cấp ngày ......... tháng ....... năm ..........tại ..............

Hiện cư trú tại: ..........................................……………………………………….....

..............................................................................................................................

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

Số điện thoại (nếu có): ..........................................................................................

Có thời gian tham gia BHXH là …. năm ….. tháng

Nghỉ việc, không đóng BHXH từ tháng….. năm……

Sinh con/Nhận nuôi con nuôi ngày .... tháng .... năm ......

Đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội xem xét, giải quyết chế độ thai sản cho tôi theo quy định.

Tôi đề nghị được chuyển khoản tiền trợ cấp vào tài khoản cá nhân của tôi như sau: Chủ tài khoản:………………, số tài khoản:……………..., mở tại Ngân hàng …………….., chi nhánh …………… (1)./.

............., ngày ....... tháng ..... năm .....
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: (1) Trường hợp có yêu cầu nhận tiền trợ cấp BHXH qua tài khoản cá nhân thì ghi đầy đủ thông tin vào nội dung này, nếu không thì gạch chéo.

(Mẫu này áp dụng đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi)

>> Tải ngay:Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai bản mới nhất hiện nay.

2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

Đối tượng được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật không chỉ là người lao động nữ mang thai mà còn là người mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ, người nhận nuôi con nuôi và Chồng/cha của lao động nữ mang thai. Theo quy định hiện nay thì đối tượng được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây (gồm 06 nhóm đối tượng chính):

1. Lao động nữ mang thai;

2. Lao động nữ sinh con;

3. Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

4. Người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

5. Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biẹn pháp triệt sản;

6. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con

Bạn có thể tham khảo quy định chi tiết về điều kiện hưởng thai sản tại điều 31, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

Lưu ý:

Không phải cứ đóng, tham gia bảo hiểm xã hội là đương nhiên được hưởng chế độ thai sản mà người lao động phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

>> Xem thêm:  Có giới hạn thời gian nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản không ?

+ Người lao động nữ sinh con, Lao động nữ mang thai hộ, người mẹ mang thai hộ, người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi (Khoản 2, điều 31, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014).

+ Đối với trường hợp lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (Khoản 3, điều 31, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014).

+ Người lao động khi đáp ứng đủ hai điều kiện trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản (căn cứ theo điều 34, 36, 38 và khoản 1 điều 39 của luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

Luật sư tư vấn và giải đáo quy định của pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản trực tuyến

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội về chế độ thai sản, gọi số: 1900.6162

Khái niệm về thời gian đóng bảo hiểm xã hội 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định cụ thể như sau:

1. Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi (căn cứ điểm a, điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH);

2. Trường hợp sinh con hoặc nhận con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước sinh con hoặc nhận con nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thời gian sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước sinh (căn cứ điểm b, điều 9 thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

Ví dụ thứ nhất: Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.(Ví dụ này được trích dẫn từ Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

Ví dụ thứ hai: Tháng 8/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định.(Ví dụ này được trích dẫn từ Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

>> Xem thêm:  Thời gian nghỉ thai sản có hưởng lương của lao động nam là bao nhiêu ngày ?

Xem thêm nội dung tư vấn chuyên sâu: Lao động nữ nghỉ việc trước khi sinh con hưởng chế độ thai sản như thế nào?

3. Thủ tục và hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thai sản

Theo quy định tại điều 101của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

- Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

- Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

- Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật BHXH năm 2014.

4. Trình tự và các bước giải quyết thủ tục hưởng bảo hiểm thai sản:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ cần thiết nộp cho người sử dụng lao động:

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày người lao động trở lại làm việc (có thể trở lại trước hoặc sau khi hết thời gian nghỉ thai sản) người lao động có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ cho người sử dụng lao động để tiến hành thủ tục đăng ký hưởng bảo hiểm thai sản.

Trường hợp, người lao động nghỉ việc, thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì cần nộp hồ sơ và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan BHXh nơi đăng ký hưởng chế độ thai sản. Trình tự thực hiện thủ tục hưởng bảo hiểm thai sản theo quy định.

Bước 2: Người sử dụng lao động lập và nộp hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thai sản

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động, chủ sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 3: Giải quyết chế độ thai sản cho người lao động:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ do người dử dụng lao động (thường là công ty/doanh nghiệp, cơ quan nhà nước ...). Cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết chế độ và chi trả tiền cho người lao động thông qua việc chuyển khoản qua tài khoản đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải giải quyết hoặc chi trả trực tiếp cho người lao động.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

4. Chế độ tử tuất đối .

Thưa luật sư, tôi xin hỏi một vấn đề: Bố tôi vừa mất cách đây 2 tháng, trước đây ông có làm giáo viên, đã đóng bảo hiểm bắt buộc 15 năm, sau đó bố tôi nghỉ hưu nhưng 3 năm tiếp theo ông vẫn đóng báo hiểm tự nguyện. Xin hỏi là trường hợp của bố tôi có được hưởng chế đó tử tuất không ạ?

Chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Điều 71 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

>> Xem thêm:  Sinh thai non, con bị mất thì có được hưởng chế độ thai sản không ?

“1. Chế độ hưu trí và tử tuất đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện như sau:

a) Có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này;

b) Có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc;

c) Có từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp mai táng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Như vậy trong trường hợp của bạn: Bố bạn có 15 năm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và có 3 năm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Căn cứ điểm b, c khoản 1 Điều 71 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì chế độ tử tuất (chế độ mai táng phí, chế độ trợ cấp tuất) sẽ được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điều 66 và Điều 68 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

– Trợ cấp mai táng phí: 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà bố bạn mất (mức lương cơ sở hiện hành là 1.210.000 đồng/tháng)

– Trợ cấp tuất một lần: Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật bảo hiểm xã hội.

Trân trọng ./.

5. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

>> Xem thêm:  Chế độ thai sản áp dụng khi thai chết lưu theo quy định mới nhất

Chào Luật Sư, Em muốn hỏi về trợ cấp thai sản như sau: Em dự sinh là 17/2/2017 nên sẽ tính thời gian đóng BHXH từ 3/2016-2/2017; trong thời gian này em có đóng. BHXH như sau: từ 11/2010-3/2016 đóng BHXH mức 20tr cho công ty A; đến cuối tháng 3 em nghỉ việc và vào công ty B làm dc 2 tháng thì có bầu và đóng BHXH được 2 tháng là 5-6/2016 với mức 22tr và sau đó nghỉ việc và sắp tới sẽ qua công ty C từ tháng 8/2016 đóng BHXH mức 24tr, em dự đinh làm đủ 3 tháng 8, 9 và 10/2016 e xin nghỉ luôn đến lúc sinh để dưỡng thai và để đóng đủ 6 tháng BHXH (tháng 3, 5, 6, 8, 9 và 10/2016) nhận trợ cấp thai sản. Như vậy có được nhận trợ cấp thai sản ko thưa Luật Sư ạ? Có gặp vấn đề gì ko nếu sau tháng 10/2016 sau khi nghỉ việc e nộp hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp (tháng 5/2016 e đã nhân TCTN 1 tháng và còn bảo lưu 4 tháng) và tháng 2/2017 sinh xong em nhận Trợ cấp thai sản? Và trợ cấp thai sản này em cần mang theo hồ sơ gì nếu ko nhờ công ty mà em tự đi làm? Em làm ko liên tục vậy TCTN được tính mức ntn ạ (mức đóng em đã ghi đầy đủ hết rồi ạ)? Trợ cấp thai sản có được nhận 1 lần cho 6 tháng ko ạ? Bạn bè em đi làm bảo nhận 1 lần mà e ko bít e tự làm ko thông qua công ty có được nhận trợ cấp thai sản ko và nếu có có dc nhận 1 lần ko ạ? Em cảm ơn Luật Sư giúp em với ạ! Em đang rất bối rối!

Căn cứ vào Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Trong thời gian hưởng chế độ thai sản, bạn vẫn có thể nộp hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp nếu đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Luật sư tư vấn giúp em với ạ 1. năm 2013 em sinh con nhưng vì công ty nợ tiền bảo hiểm nên không thanh toán được chế độ thai sản, tháng 9/2015 cơ quan bảo hiểm cho công ty ngừng đóng vì nợ đọng tiền BH 2. đến tháng 1 năm 2016 em chuyển công ty khác làm và đóng bảo hiểm ở công ty mới đang làm. 3. Đến tháng 4/2016 công ty cũ nộp đủ tiền bảo hiểm và cơ quan BH chốt sổ cho lao động. Vậy giờ em thanh toán chế độ thai sản của năm 2013 ở cơ quan bảo hiểm đơn vị cũ đóng hay cơ quan bảo hiểm đơn vị mới đóng ạ. Trường hợp khác em có thể tự cá nhân mình đến cơ quan bảo hiểm xin thanh toán chế độ được không ạ Xin luật sư tư vấn giúp em. Em xin trân trọng cảm ơn

Theo Công văn 1741/LĐTBXH-BHXH trả lời Công văn số 1552/BHXH - CSXH ngày 08/5/2014 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đề nghị cho ý kiến về việc giải quyết vướng mắc trong thực hiện chế độ ốm đau, thai sản thì:

“Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động, sau đó người sử dụng lao động thực hiện quyết toán với tổ chức bảo hiểm xã hội (quyết toán hàng quý hoặc sớm hơn đối với số trường hợp số tiền chi trả chế độ cho người lao động vượt nhiều so với số tiền được giữ lại trong quý). Đối với các đơn vị chưa được quyết toán do đơn vị còn nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, nay đơn vị đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội thì tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện quyết toán chi trả chế độ ốm đau, thai sản theo quy định”.

Theo đó, bạn sẽ làm thủ tục hưởng chế độ thai sản ở cơ quan bảo hiểm nơi đơn vị cũ đóng.

Thưa luật sư, em muốn hoi về chế độ thai san: Thang 4/2016 em phá thai 10 tuân tuổi, em ở viện 4 ngày về nhà nghỉ thêm 11 ngày nữa, tổng cộng là 15 ngày, vậy trong trường hợp em được thanh toan chế độ thai san như thế nào ạ? xin cam ơn

Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý
1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Mức hưởng chế độ thai sản trong trường hợp nạo phá thai quy định tại điểm khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

Chào a/c, cho e hỏi trường hợp nam lao động nghỉ 7 ngày chăm vợ sinh mổ nếu vợ có tham gia BHXH thì có dc hưởng chế độ 7 nagy2 đó ko ạ, e cám ơn

Lao động nam được nghỉ 7 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật kể cả trong trường hợp vợ cũng tham gia BHXH.

Chào bạn, Mình muốn hỏi bạn về chế độ hưởng bảo hiểm thai sản dành cho nam giới có vợ sinh con và người vợ không tham gia đóng BHXH chỉ có người chồng tham gia mà thôi. Bạn có thể cho mình biết là với trường hợp này thì người lao động nam có được hưởng cả hai chế độ là nghỉ 5 ngày làm việc và cả được hưởng 2 tháng lương không ạ?

Trong trường hợp này, lao động nam sẽ được nghỉ 5 ngày làm việc khi vợ sinh con và được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Kính chào luật sư ! Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Vợ tôi là giáo viên mầm non. Được nhà trường ký hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm từ tháng 9/2014 đến hết tháng 4/2015. Sau đó vợ tôi đóng bảo hiểm tự nguyện từ tháng 5/2015 đến hết tháng 8/2015. Tiếp đó, vợ tôi lại được nhà trường ký hợp đồng và đóng bảo hiểm từ tháng 9/2015 đến hết tháng 1/2016. Ngày 31/01/2016 vợ tôi sinh con. Như vậy, tính trong thời điểm 12 tháng trước khi sinh con, vợ tôi có 4 tháng bảo hiểm tự nguyện( được biết bảo hiểm tự nguyện không tính cho trường hợp thai sản) và 8 tháng bảo hiểm do nhà trường đóng. Vậy, trường hợp của vợ tôi có được hưởng chế độ thai sản không ? Vợ tôi làm hồ sơ và bị phòng BHXH trả lại với lý do có thời gian đóng bảo hiểm tự nguyện. Tôi thấy lý do không thoả đáng vì ngoài 4 tháng đóng tự nguyện ra thì vợ tôi có 8 tháng bảo hiểm do nhà trường đóng. Mong luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi. Xin chân trọng cảm ơn!

Nếu vợ bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản (đóng đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con) thì vợ bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản, không liên quan gì đến thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

>> Xem thêm:  Nghỉ thai sản có được xếp loại viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ không?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Khi nghỉ thai sản, giáo viên được hưởng những chế độ nào ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thời gian hưởng chế độ khi sinh con quy định như thế nào?

Trả lời:

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Câu hỏi: Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ như thế nào?

Trả lời:

1. Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

2. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ thai sản, thủ tục hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.

Câu hỏi: Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai là bao lâu?

Trả lời:

1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

b) 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.