1. Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

Bạn đang mang thai sắp đến kỳ sinh nở, chuẩn bị cho mọi thủ tục được hoàn thiện trước kỳ nghỉ dài để chăm sóc cho bé. Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu Đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để bạn thực hiện thủ tục theo đúng quy định của doanh nghiệp và đơn vị bảo hiểm.

>> Click tải ngay: Mẫu đơn xin nghỉ thai sản mới

Giới thiệu nội dung đơn xin nghỉ thai sản Thủ tục trước khi nghỉ thai sản

TÊN CƠ QUAN

……………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------------------

ĐƠN XIN NGHỈ VIỆC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Kính gửi:…………………………………..................................

Tên tôi là:…………………........… Sinh ngày……………………

Chức vụ:………………… Vị trí công tác:………………………

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:........... Ngày cấp....... Nơi cấp......

Địa chỉ hiện tại:..........................................................................

Hiện nay bản thân tôi đang mang thai gần đến ngày sinh con. Để đảm bảo sức khỏe, tôi xin phép Ban Giám đốc Công ty cho tôi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của Nhà nước.

Thời gian xin nghỉ từ ngày...../..../20.....đến ngày....../…../20…..

Khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, tôi sẽ bàn giao công việc lại cho…… hiện đang công tác tại…..

Hết thời gian nghỉ thai sản, tôi hứa sẽ trở lại làm việc và chấp hành đúng mọi quy định của công ty.

Kính mong Ban Giám đốc xem xét và tạo điều kiện giúp đỡ.

Xin chân thành cảm ơn!

Ý kiến của Giám đốc

Hà Nội, ngày.....tháng.....năm......

Người làm đơn

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

2. Mẫu đơn xin hưởng chế độ thai sản (Dành cho trường hợp đã nghỉ việc)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu Mẫu đơn xin hưởng chế độ thai sản để chuẩn bị cho mọi thủ tục được hoàn thiện trước kỳ nghỉ dài để chăm sóc cho bé.

>> Tải ngay: Mẫu đơn xin hưởng chế độ thai sản (Dành cho trường hợp đã nghỉ việc):

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------***---------

ĐƠN XIN HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN

(Dành cho trường hợp đã nghỉ việc)

Kính gửi: Bảo Hiểm Xã Hội …………………………………

Họ và tên: ………………………………………………………

Sinh ngày………tháng……….năm:……………………………

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:…… cấp ngày:…… nơi cấp……

Số sổ BHXH:……………………………………………………

Đã nghỉ việc từ ngày:………….tháng………năm

Sinh con lần……vào ngày:…...tháng………năm:

Thường trú (hoặc tạm trú) tại địa chỉ:

Nay tôi làm đơn này đề nghị BHXH…….…… , giải quyết chế độ trợ cấp thai sản cho tôi theo chế độ hiện hành.

Ngày...........tháng...........năm.............

Xác nhận của UBND phường, xã
(Ký tên, đóng dấu)

Ngày...........tháng...........năm.............

Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ thai sản mất bao lâu thời gian?

3. Mẫu Danh sách giải quyết chế độ thai sản, ốm đau (mẫu 01B-HSB)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu Danh sách giải quyết chế độ thai sản đối với người thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi được ban hành kèm theo Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-BHXH năm 2014 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về Quy định hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội

BẢO HIỂM XÃ HỘI ….. ….
BẢO HIỂM XÃ HỘI ….
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

BÁO CÁO TỔNG HỢP GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN VÀ TRỢ CẤP DƯỠNG SỨC PHSK

Tháng .... năm ....

(Đơn vị tính: ngày, 1.000 đồng)

Số TT

Tên đơn vị

Mã số đơn vị

Số lao động

Quỹ lương nộp BHXH

Trợ cấp ốm đau

Trợ cấp thai sản

Trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khoẻ

Tỷ lệ % tổng số tiền chi trả trên quỹ lương nộp BHXH

Ghi chú

Tổng số

Nữ

Số lượt người

Số ngày

Số tiền

Số lượt người

Số ngày

Số tiền

Sau ốm đau, thai sản

Sau TNLĐ-BNN

Số lượt người

Số ngày

Số tiền

Số lượt người

Số ngày

Số tiền

Tập trung

Tại gia đình

Tập trung

Tại gia đình

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

C

I

Đơn vị SDLĐ:

1

Đơn vị A

2

Đơn vị B

3

Đơn vị C

…………

II

Cơ quan BHXH giải quyết

Tổng cộng:


Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)


TRƯỞNG PHÒNG Chế độ BHXH (1)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày ...... tháng ..... năm ..........
Giám đốc
(Ký, đóng dấu)

Ghi chú:

- Lập theo tháng;

- (1) Nếu là danh sách do BHXH huyện lập thì không hiển thị nội dung này;

- Cột C (ghi chú) tổng hợp số lượt người hưởng trợ cấp do đơn vị giải quyết sai về điều kiện, mức hưởng hoặc lạm dụng quỹ.

>> Xem thêm:  Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không?

4. Mẫu danh sách giải quyết chế độ thai sản đối với người thôi việc (mẫu 01B-HSB)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu Danh sách giải quyết chế độ thai sản đối với người thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi được ban hành kèm theo Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-BHXH năm 2014 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về Quy định hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội

>> Tải ngay: Mẫu danh sách tổng hợp giải quyết chế độ ốm đau, thai sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

DANH SÁCH GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ THAI SẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI THÔI VIỆC TRƯỚC THỜI ĐIỂM SINH CON, NUÔI CON NUÔI

Tháng .... năm ....

(Đơn vị tính: ngày, 1.000 đồng)

Số TT

Họ và tên

Số sổ BHXH

Năm sinh

Ngày, tháng, năm sinh của con

Ngày, tháng, năm nhận nuôi con nuôi

Bình quân tiền lương tính trợ cấp

Trợ cấp thai sản

Nơi cư trú

Ghi chú

Nam

Nữ

Số ngày

Số tiền

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

C

I

Giải quyết hưởng mới

1

Tổng cộng:

II

Điều chỉnh

1

Tổng cộng:


Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày ........ tháng ...... năm .......
Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- Cột 5 chỉ nhập trong trường hợp nhận nuôi con nuôi

- Cột 9: Ghi đầy đủ số nhà, tổ, xã, phường, thị trấn/ quận, huyện/tỉnh, thành phố

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

5. Mẫu Thống kê đối tượng giải quyết hưởng chế độ trợ cấp thai sản (Mẫu số 22B-HSB)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu Thống kê đối tượng giải quyết hưởng chế độ trợ cấp thai sản được ban hành kèm theo Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-BHXH năm 2014 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về Quy định hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội

>> Tải ngay: Mẫu bảng thống kê đối tượng giải quyết hưởng chế độ thai sản

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

BHXH TỈNH, TP .................

THỐNG KÊ ĐỐI TƯỢNG GIẢI QUYẾT HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THAI SẢN

Quý .......... Năm ........

Tiêu thức

Tổng số lượt người hưởng trợ cấp (người)

Tuổi hưởng trợ cấp bình quân (năm)

Tổng thời gian đóng BHXH bình quân (năm)

Tiền lương để tính trợ cấp bình quân (đ)

Số ngày hưởng trợ cấp bình quân một lượt người

Tổng số tiền trợ cấp (đ)

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Nam

Nữ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

I. Tổng số

II. Thống kê theo:

1. Nơi làm việc:

a. HCSN, đoàn thể

b. Doanh nghiệp Nhà nước

c. Doanh nghiệp tư nhân, HTX…

d. Liên doanh, VP nước ngoài

2. Độ tuổi:

a. Từ 20 tuổi trở xuống

b. Từ trên 20 tuổi đến đủ 30 tuổi

c. Từ trên 30 tuổi đến đủ 40 tuổi

d. Từ trên 40 tuổi đến đủ 50 tuổi

e. Từ trên 50 tuổi đến đủ 60 tuổi

g. Trên 60 tuổi

3. Chế độ:

a. Khám thai

b. Sảy thai, nạo thai, thai chết lưu

c. Sinh con, nuôi con nuôi

d. Thực hiện biện pháp tranh thai


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)


TRƯỞNG PHÒNG CHẾ ĐỘ BHXH
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày ....tháng .....năm ......
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu)

>> Xem thêm:  Nghỉ thai sản xong bị cho thôi việc đúng hay sai ?

6. Sau 6 tháng đóng bảo hiểm thì sinh con có được hưởng thai sản không ?

Thưa luật sư, em bắt đầu đóng bảo hiểm từ tháng 3/2015 và lúc đó đã có bầu, vậy xin luật sư tư vấn giùm: Em sinh con ngày 16/8/2015 thì có được hưởng chế độ thai sản không? Cảm ơn!

Trả lời:

Chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính như sau:

- Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn đóng bảo hiểm từ tháng 3/2015 đến ngày 16/8/2015 bạn sinh con. Như vậy thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ tháng 9/2014 đến tháng 8/2015 và bạn đã đóng bảo hiểm được 6 tháng (3, 4, 5, 6, 7, 8), nên bạn đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản.

6. Đóng bảo hiểm ở hai công ty khác nhau có được hưởng chế độ thai sản?

Gửi Luật sư! Tôi có vấn đề muốn hỏi Luật sư: Tôi nghỉ việc ở công ty cũ 9/2015 và đã tham gia BHXH đến tháng 9/2015: 01 năm 6 tháng. Đến tháng 1/2016 tôi vào làm việc ở công ty mới và tiếp tục đóng BHXH từ tháng 7/2016. Tuy nhiên tháng 3/2016 tôi mang thai dự kiến sinh con vào đầu tháng 12/2016. Như vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản không?
Kính mong Luật sư giải đáp giúp tôi. Trân trọng cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy để được hưởng chế độ thai sản bạn phải đóng đủ 6 tháng BHXH trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Bạn sinh đầu tháng 12/2016 nên thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn từ tháng 12/2015 đến hết tháng 11/2016 và bạn đã có tháng 7,8,9,10,11 đóng BHXH, không đủ 5 tháng. Như vậy bạn chưa đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật BHXH - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định về thời hạn trong hợp đồng lao động của cơ quan quản lý nhà nước ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thời gian hưởng chế độ khi khám thai là bao lâu?

Trả lời:

1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Câu hỏi: Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Trả lời:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Câu hỏi: Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi như thế nào?

Trả lời:

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.