- 1. Xác nhận hai tên là một người là gì và khi nào cần thực hiện?
- 2. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác nhận hai tên là một người
- 2.1. Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan đăng ký hộ tịch
- 2.2. Cơ quan Công an
- 2.3. Cơ quan quản lý giấy tờ chuyên ngành
- 2.4. Cách xác định cơ quan có thẩm quyền phù hợp
- 3. Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn xin xác nhận hai tên là một người mới nhất
- 3.1. Phần mở đầu của đơn
- 3.2. Thông tin của người làm đơn
- 3.3. Trình bày nội dung đề nghị
- 3.4. Nội dung đề nghị xác nhận
- 3.5. Cam kết và ký tên
- 3.6. Hồ sơ nên gửi kèm theo đơn
- 3.7. Mẫu đơn xin xác nhận hai tên là một người
- 4. Hồ sơ và thủ tục thực hiện xác nhận hai tên là một người theo quy định
- 4.1. Hồ sơ cần chuẩn bị
- 4.2. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
- Bước 2. Nộp hồ sơ
- Bước 3. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
- Bước 4. Xác minh thông tin
- 4.3. Thời gian giải quyết
- 5. Phân biệt xác nhận hai tên là một người và xác nhận hai người là một
- 6. Các câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục xác nhận hai tên là một người
1. Xác nhận hai tên là một người là gì và khi nào cần thực hiện?
Trong quá trình sử dụng các loại giấy tờ cá nhân, không ít trường hợp một người lại có họ tên khác nhau trên từng giấy tờ do thay đổi tên, sai sót khi đăng ký hộ tịch, lỗi ghi chép hoặc sử dụng tên thường gọi trong một giai đoạn nhất định. Khi sự không thống nhất này ảnh hưởng đến việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ dân sự hoặc thủ tục hành chính, cá nhân có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác nhận hai tên là một người.
Có thể hiểu, xác nhận hai tên là một người là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và xác nhận bằng văn bản rằng hai tên khác nhau xuất hiện trên các giấy tờ đều thuộc về cùng một cá nhân. Đây không phải là thủ tục đổi tên hay cải chính hộ tịch mà chỉ nhằm xác nhận sự thống nhất về nhân thân để phục vụ việc giải quyết các giao dịch và thủ tục hành chính.
Về nguyên tắc, thông tin về họ, chữ đệm và tên của cá nhân phải thống nhất với Giấy khai sinh. Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, quê quán và quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh. Vì vậy, khi có sự sai khác giữa Giấy khai sinh và các giấy tờ khác, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào hồ sơ hộ tịch và các tài liệu liên quan để xem xét việc xác nhận hoặc hướng dẫn thực hiện thủ tục cải chính nếu cần thiết.
Bên cạnh đó, Điều 28 Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng ghi nhận quyền thay đổi tên của cá nhân trong một số trường hợp luật định. Sau khi việc thay đổi tên được thực hiện hợp pháp, các quyền và nghĩa vụ dân sự đã xác lập theo tên cũ vẫn được bảo đảm. Đây cũng là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối liên hệ giữa tên cũ và tên mới khi phát sinh nhu cầu chứng minh trong thực tế.
Trong thực tiễn, việc xác nhận hai tên là một người thường được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở khác với tên trên Căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh, khiến việc chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp hoặc đăng ký biến động đất đai gặp vướng mắc.
- Người đã được cơ quan nhà nước cho phép thay đổi họ tên nhưng nhiều giấy tờ như bằng tốt nghiệp, học bạ, chứng chỉ nghề, hồ sơ lao động hoặc sổ bảo hiểm xã hội vẫn mang tên cũ.
- Có sự khác biệt giữa tên trên Giấy khai sinh với tên trên các giấy tờ được lập trước đây do sai sót trong quá trình đăng ký hộ tịch hoặc cấp giấy tờ.
- Cá nhân sử dụng tên thường gọi trong học tập, công tác hoặc sinh hoạt nhiều năm, trong khi giấy tờ hộ tịch và giấy tờ tùy thân lại sử dụng tên chính thức.
- Hồ sơ thừa kế, công chứng hoặc giải quyết tranh chấp phát sinh do tên của người để lại di sản hoặc người nhận di sản không thống nhất trên các giấy tờ.
- Hồ sơ vay vốn ngân hàng, hồ sơ xin cấp giấy phép, hồ sơ bảo hiểm hoặc hồ sơ xin hưởng chế độ an sinh xã hội bị từ chối tiếp nhận do thông tin về họ tên không đồng nhất.
Cần lưu ý rằng không phải mọi trường hợp có hai tên đều chỉ cần xin giấy xác nhận. Nếu nguyên nhân xuất phát từ việc thông tin trên giấy tờ chuyên ngành bị ghi sai thì cơ quan có thẩm quyền thường hướng dẫn thực hiện thủ tục đính chính trên chính loại giấy tờ đó. Trường hợp sai lệch nằm ở dữ liệu hộ tịch hoặc liên quan đến việc thay đổi, cải chính hộ tịch thì người dân có thể phải thực hiện thủ tục hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch trước khi đồng bộ thông tin trên các giấy tờ khác.
Do đó, trước khi làm đơn, người dân nên xác định rõ nguyên nhân dẫn đến việc tồn tại hai tên khác nhau để lựa chọn đúng thủ tục, đúng cơ quan có thẩm quyền và tránh kéo dài thời gian giải quyết.
2. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác nhận hai tên là một người
Hiện nay, pháp luật chưa ban hành một thủ tục độc lập mang tên "xác nhận hai tên là một người". Tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về họ tên và mục đích sử dụng văn bản xác nhận, người dân sẽ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền phù hợp để được xem xét giải quyết.
Việc xác định đúng cơ quan tiếp nhận ngay từ đầu có ý nghĩa quan trọng, giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và hạn chế việc phải bổ sung hoặc chuyển hồ sơ giữa các cơ quan.
2.1. Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan đăng ký hộ tịch
Đối với những trường hợp cần xác nhận thông tin hộ tịch hoặc đối chiếu dữ liệu đăng ký khai sinh, kết hôn, thay đổi hộ tịch đã được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, người dân có thể liên hệ cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo Luật Hộ tịch năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan giải quyết có thể là:
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang quản lý dữ liệu hộ tịch hoặc nơi trước đây đã đăng ký sự kiện hộ tịch.
- Phòng Tư pháp cấp huyện đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quản lý hoặc lưu trữ hồ sơ.
- Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài nếu việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại cơ quan đại diện.
Khi người dân có nhu cầu xin xác nhận thông tin hộ tịch, cơ quan tư pháp sẽ tra cứu dữ liệu hộ tịch điện tử, đối chiếu hồ sơ lưu trữ và cấp văn bản xác nhận nếu đủ điều kiện theo quy định.
2.2. Cơ quan Công an
Trong nhiều trường hợp thực tế, nhất là khi cần chứng minh hai tên trên các giấy tờ dân sự đều thuộc về cùng một người để phục vụ giao dịch, người dân có thể đề nghị cơ quan Công an xác minh thông tin nhân thân.
Cơ quan Công an có điều kiện khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, dữ liệu căn cước và lịch sử thay đổi thông tin nhân thân, từ đó đối chiếu các thông tin liên quan để xác nhận khi cần thiết.
Thông thường, người dân nên liên hệ Công an cấp xã nơi thường trú hoặc nơi đang quản lý thông tin cư trú. Nếu hồ sơ cần tra cứu dữ liệu cũ hoặc thông tin lưu trữ tại địa phương khác, cơ quan Công an sẽ phối hợp xác minh theo quy định.
2.3. Cơ quan quản lý giấy tờ chuyên ngành
Không phải mọi trường hợp sai khác về họ tên đều cần xin giấy xác nhận.
Nếu thông tin bị ghi sai trên một loại giấy tờ chuyên ngành, người dân nên thực hiện thủ tục đính chính tại chính cơ quan đã cấp giấy tờ đó, chẳng hạn:
- Văn phòng đăng ký đất đai đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội đối với sổ bảo hiểm xã hội.
- Cơ sở giáo dục đối với học bạ, văn bằng hoặc chứng chỉ.
- Cơ quan quản lý hồ sơ cán bộ, công chức hoặc người lao động đối với hồ sơ nhân sự.
Việc đính chính trực tiếp trên giấy tờ gốc sẽ giúp bảo đảm tính thống nhất của hồ sơ và hạn chế phát sinh vướng mắc trong các giao dịch sau này.
2.4. Cách xác định cơ quan có thẩm quyền phù hợp
Để lựa chọn đúng nơi nộp hồ sơ, người dân có thể căn cứ vào mục đích sử dụng văn bản như sau:
| Mục đích | Cơ quan nên liên hệ |
|---|---|
| Xác nhận thông tin hộ tịch | UBND cấp xã hoặc cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền |
| Xác minh nhân thân phục vụ giao dịch dân sự | Cơ quan Công an nơi quản lý thông tin cư trú |
| Đính chính thông tin trên Sổ đỏ | Văn phòng đăng ký đất đai |
| Điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội | Cơ quan Bảo hiểm xã hội |
| Điều chỉnh học bạ, bằng cấp | Cơ sở giáo dục hoặc cơ quan cấp văn bằng |
Trong trường hợp không xác định được nguyên nhân của sự sai lệch hoặc có nhiều giấy tờ cùng không thống nhất, người dân nên mang toàn bộ hồ sơ liên quan đến Bộ phận Một cửa của UBND cấp xã hoặc cơ quan tư pháp để được hướng dẫn cụ thể trước khi thực hiện thủ tục.
3. Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn xin xác nhận hai tên là một người mới nhất
Mặc dù pháp luật hiện hành chưa ban hành mẫu đơn thống nhất áp dụng chung cho mọi trường hợp xác nhận hai tên là một người, trên thực tế nhiều địa phương vẫn tiếp nhận đơn đề nghị do cá nhân tự soạn để làm căn cứ xem xét, xác minh thông tin nhân thân.
Một đơn đề nghị đầy đủ, rõ ràng sẽ giúp cơ quan có thẩm quyền dễ dàng đối chiếu hồ sơ, giảm thời gian xác minh và hạn chế việc phải bổ sung giấy tờ nhiều lần.
3.1. Phần mở đầu của đơn
Đơn cần trình bày theo đúng thể thức văn bản hành chính, bao gồm:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ.
- Địa điểm, ngày, tháng, năm làm đơn.
- Tên đơn: "Đơn đề nghị xác nhận hai tên là một người" hoặc "Đơn xin xác nhận hai tên là một người".
- Tên cơ quan tiếp nhận, ghi đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Ví dụ:
"Kính gửi: Ủy ban nhân dân phường..."
hoặc
"Kính gửi: Công an xã..."
3.2. Thông tin của người làm đơn
Người làm đơn cần ghi đầy đủ các thông tin nhận dạng theo giấy tờ tùy thân hiện hành, gồm:
- Họ và tên theo Căn cước công dân.
- Ngày, tháng, năm sinh.
- Số định danh cá nhân hoặc số Căn cước.
- Địa chỉ thường trú.
- Địa chỉ cư trú hiện nay (nếu khác nơi thường trú).
- Số điện thoại để cơ quan liên hệ khi cần.
Thông tin phải thống nhất với giấy tờ tùy thân đang sử dụng.
3.3. Trình bày nội dung đề nghị
Đây là phần quan trọng nhất của đơn.
Người làm đơn cần trình bày ngắn gọn nhưng đầy đủ các nội dung sau:
- Quá trình phát sinh việc có hai tên khác nhau.
- Giấy tờ nào ghi tên thứ nhất.
- Giấy tờ nào ghi tên thứ hai.
- Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt, chẳng hạn do thay đổi tên hợp pháp, sai sót khi đăng ký hộ tịch, lỗi ghi chép hoặc sử dụng tên thường gọi.
- Mục đích xin xác nhận, ví dụ phục vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, công chứng, điều chỉnh hồ sơ bảo hiểm xã hội, hoàn thiện hồ sơ lao động hoặc thực hiện thủ tục hành chính khác.
Nội dung trình bày cần khách quan, đúng sự thật và phù hợp với các giấy tờ chứng minh kèm theo.
3.4. Nội dung đề nghị xác nhận
Người làm đơn cần ghi rõ đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác nhận:
- Tên thứ nhất được ghi trên loại giấy tờ nào.
- Tên thứ hai được ghi trên loại giấy tờ nào.
- Hai tên này đều là của cùng một cá nhân là người làm đơn.
Nếu có quyết định thay đổi tên hoặc văn bản cải chính hộ tịch trước đây thì nên viện dẫn số, ngày ban hành của văn bản để cơ quan thuận tiện đối chiếu.
3.5. Cam kết và ký tên
Cuối đơn cần có nội dung cam kết về tính trung thực của các thông tin đã khai, đồng thời xác nhận sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có thông tin không đúng sự thật.
Người làm đơn ký và ghi rõ họ tên. Trường hợp nộp thông qua người được ủy quyền thì cần kèm theo giấy ủy quyền hoặc văn bản chứng minh việc đại diện hợp pháp theo quy định.
3.6. Hồ sơ nên gửi kèm theo đơn
Để cơ quan có căn cứ xác minh, người dân nên chuẩn bị đầy đủ các tài liệu liên quan như:
- Bản sao hoặc bản chính để đối chiếu Căn cước công dân hoặc Căn cước.
- Giấy khai sinh.
- Các giấy tờ đang ghi tên cũ hoặc tên khác.
- Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch (nếu có).
- Các tài liệu chứng minh quá trình sử dụng hai tên trong thực tế như học bạ, bằng cấp, sổ bảo hiểm xã hội, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ lao động hoặc các giấy tờ khác có liên quan.
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu sẽ giúp cơ quan tiếp nhận có đủ căn cứ để đối chiếu, xác minh và giải quyết yêu cầu nhanh chóng, đồng thời hạn chế phát sinh yêu cầu bổ sung giấy tờ trong quá trình xử lý hồ sơ.
3.7. Mẫu đơn xin xác nhận hai tên là một người
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2026 ĐƠN XIN XÁC NHẬN HAI TÊN LÀ MỘT NGƯỜI
Căn cứ vào Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Luật Hộ tịch năm 2014. Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/ phường/ thị trấn Trung Hòa (Hoặc Công an nhân dân xã/ phường/ thị trấn Trung Hòa) Tôi tên là: Nguyễn Thị Ngọc A Sinh năm: 1985 Căn cước công dân: 0110 xxxx xxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, cấp ngày 05/03/2022 Địa chỉ thường trú: Số XX, đường YY, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội Hiện đang cư trú: Số XX, đường YY, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội Số điện thoại: 0912 xxx xxx Tôi xin trình bày với Quý Cơ quan sự việc như sau: Năm 1985, bố mẹ tôi khai sinh cho tôi tên là Nguyễn Thi Ngọc A, nhưng do tên B này đã trùng với tên với cụ nội tôi là Trần Ngọc A. Họ hàng bên nội nói rằng việc trùng tên này dễ gây ra hiểu lầm giữa cụ nội và tôi, đồng thời sự gây hiểu nhầm này làm ảnh hưởng đến tình cảm trong gia đình. Do đó, tôi đã thay đổi tên của tôi là Nguyễn Thị Ngọc A thành Trần Thị Mai H trong thời gian gần đây. Điều này dẫn đến các giấy tờ như căn cước công dân, giấy chứng nhận quyền sừ dụng đất,... cần phải thay đổi lại. Tôi làm đơn này mong Quý cơ quan xác nhận hai tên dưới đây là một người: + Họ và tên: Trần Ngọc A từ ngày 10/09/1985 đến 15/03/2010 + Họ và tên: Trần Thị Mai H từ ngày 16/03/2010 đến nay. Tôi xin cam đoan những thông tin mà tôi đã khai phía trên là đúng sự thật và sẽ chịu trách nhiệm pháp lý khi thông tin mà tôi cung cấp có sai sót. Tôi xin trân trọng cảm ơn!
|

4. Hồ sơ và thủ tục thực hiện xác nhận hai tên là một người theo quy định
Do pháp luật hiện hành chưa quy định một thủ tục độc lập mang tên "xác nhận hai tên là một người", thành phần hồ sơ và quy trình giải quyết sẽ phụ thuộc vào cơ quan tiếp nhận cũng như nguyên nhân dẫn đến việc thông tin họ tên không thống nhất. Tuy nhiên, trên thực tế, người dân nên chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ chứng minh nhân thân và các tài liệu thể hiện sự khác biệt về họ tên để cơ quan có thẩm quyền có căn cứ đối chiếu, xác minh.
4.1. Hồ sơ cần chuẩn bị
Thông thường, một bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị xác nhận hai tên là một người hoặc Tờ khai đề nghị xác nhận thông tin hộ tịch theo mẫu áp dụng đối với từng trường hợp.
- Thẻ Căn cước hoặc Căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân còn giá trị sử dụng.
- Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh (nếu có yêu cầu đối chiếu thông tin hộ tịch).
- Các giấy tờ đang ghi hai tên khác nhau như:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Học bạ, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ.
- Sổ bảo hiểm xã hội.
- Hồ sơ cán bộ, công chức hoặc hồ sơ lao động.
- Giấy đăng ký kết hôn.
- Di chúc hoặc hồ sơ thừa kế.
- Các giấy tờ khác có liên quan.
- Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch hoặc quyết định cho phép thay đổi tên (nếu có).
- Giấy ủy quyền hoặc tài liệu chứng minh quyền đại diện hợp pháp nếu thực hiện thông qua người được ủy quyền.
Trong nhiều trường hợp, nếu các thông tin đã được đồng bộ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cơ quan tiếp nhận có thể khai thác được dữ liệu, người dân sẽ không phải xuất trình hoặc nộp lại một số giấy tờ đã có trong hệ thống theo quy định về cải cách thủ tục hành chính.
4.2. Trình tự thực hiện
Tùy từng cơ quan giải quyết, trình tự thực hiện nhìn chung gồm các bước sau:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
Người yêu cầu rà soát toàn bộ giấy tờ đang sử dụng để xác định:
- Tên nào là tên đúng theo Giấy khai sinh.
- Giấy tờ nào đang ghi sai hoặc ghi theo tên cũ.
- Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt.
Việc xác định rõ nguyên nhân sẽ giúp lựa chọn đúng cơ quan tiếp nhận và đúng thủ tục cần thực hiện.
Bước 2. Nộp hồ sơ
Người dân có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền.
- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích nếu cơ quan tiếp nhận có triển khai.
- Nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công khi thủ tục đã được cung cấp dưới hình thức trực tuyến.
Bước 3. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Sau khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đủ căn cứ giải quyết, người nộp sẽ được hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ lập phiếu tiếp nhận hoặc giấy hẹn trả kết quả theo quy định.
Bước 4. Xác minh thông tin
Đây là bước quan trọng nhất của quá trình giải quyết.
Cơ quan có thẩm quyền sẽ:
- Đối chiếu thông tin trên Giấy khai sinh và các giấy tờ liên quan.
- Tra cứu Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Tra cứu Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
- Kiểm tra hồ sơ lưu trữ nếu cần thiết.
- Trường hợp cần thiết có thể đề nghị cơ quan khác phối hợp xác minh hoặc yêu cầu người dân bổ sung tài liệu chứng minh.
Sau khi có đủ căn cứ xác định hai tên đều thuộc cùng một cá nhân, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp văn bản xác nhận hoặc hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục phù hợp nếu hồ sơ thuộc trường hợp phải cải chính hộ tịch hoặc đính chính giấy tờ chuyên ngành.
4.3. Thời gian giải quyết
Đối với việc xác nhận thông tin hộ tịch, thời hạn giải quyết thường là khoảng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải xác minh thì thời gian có thể kéo dài theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp đề nghị cơ quan Công an xác minh nhân thân hoặc tra cứu hồ sơ lưu trữ, thời gian giải quyết có thể lâu hơn tùy thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc và yêu cầu phối hợp giữa các cơ quan.
Một số lưu ý quan trọng
Để hồ sơ được giải quyết nhanh chóng, người dân nên lưu ý:
- Luôn sử dụng Giấy khai sinh làm căn cứ đối chiếu ban đầu.
- Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ thể hiện cả hai tên để chứng minh quá trình sử dụng.
- Không tự ý khai báo nguyên nhân không đúng sự thật nhằm hợp thức hóa hồ sơ.
- Nếu giấy tờ chuyên ngành ghi sai thông tin thì nên thực hiện thủ tục đính chính tại cơ quan đã cấp giấy tờ đó thay vì chỉ xin xác nhận hai tên là một người.
- Chủ động lưu giữ văn bản xác nhận để sử dụng trong các giao dịch sau này khi cần chứng minh sự thống nhất về nhân thân.
5. Phân biệt xác nhận hai tên là một người và xác nhận hai người là một
Trên thực tế, nhiều người thường nhầm lẫn giữa thủ tục xác nhận hai tên là một người với xác nhận hai người là một người. Mặc dù đều liên quan đến việc chứng minh thông tin nhân thân, nhưng đây là hai trường hợp có bản chất pháp lý, mục đích và căn cứ giải quyết hoàn toàn khác nhau.
Việc phân biệt đúng sẽ giúp người dân lựa chọn đúng thủ tục, tránh mất thời gian chỉnh sửa hoặc nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền.
| Tiêu chí | Xác nhận hai tên là một người | Xác nhận hai người là một người |
|---|---|---|
| Bản chất | Một cá nhân có hai cách ghi họ tên khác nhau trên các giấy tờ | Các giấy tờ hộ tịch thể hiện thông tin như của hai người khác nhau nhưng thực chất đều thuộc về cùng một cá nhân |
| Nguyên nhân | Đổi tên, cải chính hộ tịch, sai sót khi cấp giấy tờ, sử dụng tên thường gọi | Sai lệch thông tin giữa nhiều giấy tờ hộ tịch, đăng ký ở nhiều thời điểm hoặc nhiều địa phương |
| Mục đích | Chứng minh hai tên cùng thuộc về một người để thực hiện giao dịch dân sự hoặc thủ tục hành chính | Xác nhận sự thống nhất dữ liệu hộ tịch để làm căn cứ xử lý, cải chính hoặc cập nhật dữ liệu hộ tịch |
| Cơ quan giải quyết | Tùy từng trường hợp có thể là UBND cấp xã, cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc cơ quan Công an | Chủ yếu là cơ quan đăng ký hộ tịch và cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch |
| Hồ sơ đối chiếu | Giấy khai sinh, CCCD, Sổ đỏ, bằng cấp, sổ BHXH... | Các giấy tờ hộ tịch như Giấy khai sinh, Giấy đăng ký kết hôn, trích lục hộ tịch, giấy khai tử... |
| Kết quả | Văn bản xác nhận hai tên thuộc cùng một cá nhân hoặc hướng dẫn đính chính giấy tờ | Văn bản xác nhận thông tin hộ tịch làm căn cứ xử lý dữ liệu hộ tịch và cải chính khi cần |
Có thể hiểu một cách đơn giản:
- Xác nhận hai tên là một người chủ yếu giải quyết sự khác nhau về tên gọi trên các giấy tờ phục vụ giao dịch dân sự.
- Xác nhận hai người là một người chủ yếu xử lý sự không thống nhất trong dữ liệu hộ tịch, hướng đến việc hoàn thiện hồ sơ hộ tịch và bảo đảm tính chính xác của cơ sở dữ liệu nhà nước.
Trong trường hợp không xác định được mình thuộc trường hợp nào, người dân nên liên hệ cơ quan tư pháp hoặc Bộ phận Một cửa nơi cư trú để được hướng dẫn trước khi chuẩn bị hồ sơ.
6. Các câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục xác nhận hai tên là một người
Xin xác nhận hai tên là một người có phải đổi tên hay không?
Không. Đây là hai thủ tục hoàn toàn khác nhau.
Xác nhận hai tên là một người chỉ nhằm chứng minh hai tên khác nhau trên các giấy tờ đều thuộc cùng một cá nhân, còn việc đổi tên hoặc cải chính hộ tịch sẽ làm thay đổi thông tin hộ tịch theo quy định của pháp luật.
Có bắt buộc phải xin xác nhận khi tên trên Sổ đỏ khác với Căn cước không?
Không phải mọi trường hợp đều cần xin giấy xác nhận.
Nếu tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị ghi sai do lỗi cấp giấy thì người sử dụng đất nên thực hiện thủ tục đính chính tại cơ quan đăng ký đất đai. Trường hợp cần chứng minh hai tên đều thuộc về cùng một người để hoàn tất giao dịch, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu bổ sung văn bản xác nhận hoặc tài liệu chứng minh khác.
Có thể nộp hồ sơ trực tuyến không?
Đối với các thủ tục đã được cung cấp trên Cổng Dịch vụ công và đáp ứng điều kiện thực hiện trực tuyến, người dân có thể lựa chọn hình thức nộp hồ sơ điện tử theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Tuy nhiên, nếu hồ sơ cần đối chiếu bản gốc hoặc xác minh nhiều tài liệu thì người dân vẫn có thể phải xuất trình giấy tờ trực tiếp khi được yêu cầu.
Văn bản xác nhận có thời hạn sử dụng hay không?
Pháp luật hiện hành không quy định thời hạn sử dụng chung đối với loại văn bản này.
Tuy nhiên, từng cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu văn bản được cấp trong một khoảng thời gian nhất định để bảo đảm tính cập nhật của thông tin.
Có được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục không?
Được, nếu pháp luật không quy định người yêu cầu phải trực tiếp thực hiện.
Người được ủy quyền cần xuất trình giấy tờ chứng minh việc đại diện hợp pháp hoặc văn bản ủy quyền theo quy định.
Nếu không còn Giấy khai sinh thì có làm được thủ tục không?
Có thể.
Người dân có thể đề nghị cấp bản sao trích lục khai sinh hoặc thực hiện thủ tục cấp bản sao từ sổ hộ tịch để làm căn cứ đối chiếu. Trong nhiều trường hợp, cơ quan có thẩm quyền cũng có thể khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử nếu dữ liệu đã được số hóa.
Lệ phí thực hiện thủ tục là bao nhiêu?
Mức lệ phí phụ thuộc vào loại thủ tục cụ thể và quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với từng địa phương.
Đối với thủ tục xác nhận thông tin hộ tịch, người dân nên tham khảo bảng lệ phí đang được áp dụng tại nơi nộp hồ sơ hoặc liên hệ trực tiếp cơ quan tiếp nhận để được hướng dẫn chính xác.
Nếu cơ quan từ chối giải quyết thì người dân có quyền gì?
Khi hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo hoặc trả lời theo quy định và nêu rõ lý do.
Nếu cho rằng việc từ chối không có căn cứ hoặc ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình, người dân có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của pháp luật.
- Xin giấy xác nhận nhân thân ở đâu, cần những gì, mất bao lâu?
- Đổi tên cho con khi trùng tên với người thân ? Chi phí thay đổi họ tên hết bao nhiêu tiền ?
- Thủ tục đổi họ tên cho con sau ly hôn cần chuẩn bị, lưu ý những gì?