1. Mẫu giấy bảo lãnh định cư nước ngoài

Công ty Luật Minh Khuê cung cấp mẫu giấy bảo lãnh áp dụng cho việc bảo lãnh người Việt nam định cư ở nước ngoài để Quý khách hàng tham khảo. Thông tin chi tiết Quý khách hàng vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn hỗ trợ:

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……….., ngày ……tháng……..năm…….

GIẤY BẢO LÃNH

Người bảo lãnh (công dân Việt Nam hoặc đại diện Hội đoàn của người Việt Nam):

Họ tên: ..............................................................................

Ngày tháng năm sinh: .............................. Nam:♦ Nữ: ♦

Nơi sinh: .............................................................................

Địa chỉ cư trú hiện nay: ......................................................

.................................................................Số điện thoại: ......

Số Giấy chứng minh nhân dân Việt Nam/ Số hộ chiếu:.......

Cơ quan cấp: ...................................... ngày cấp: ..............

(bản sao kèm theo)

*Với người đại diện của Hội đoàn của người Việt Nam ở nước ngoài, ngoài những mục trên, cần điền

thêm:

- Tên Hội đoàn: ....................................................................

- Chức vụ của bản thân trong Hội đoàn: .............................

Xin bảo lãnh người có tên dưới đây là người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

Họ tên (trong hộ chiếu hoặc giấy tờ thường trú của người nước ngoài):...

Họ tên khác (nếu có): ..........................................................

Ngày tháng năm sinh: ............................. Nam:♦ Nữ: ♦

Nơi sinh:...............................................................................

Địa chỉ cư trú hiện nay: .......................................................

..............................................................................................

Số hộ chiếu hoặc Giấy tờ thường trú của nước ngoài:.........

Cơ quan cấp: ............................................... ngày cấp: .......

Những vấn đề cần trình bày thêm nếu có ............................

..............................................................................................

..............................................................................................

Làm tại .................. , ngày ........ tháng ......... năm...........

Người bảo lãnh ký, ghi rõ họ tên

>> Xem thêm:  Bảo lãnh phát hành chứng khoán là gì ? Khái niệm về bảo lãnh phát hành chứng khoán ?

2. Mẫu giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam áp dụng trong trường hợp người nước ngoài xin cấp thẻ thường trú. Thông tin chi tiết Quý khách hàng vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ:

Mẫu giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

------------------------------------

Mẫu N9

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY BẢO LÃNH

CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM (1)

I- NGƯỜI BẢO LÃNH:

1. Họ và tên: ……………………………………………………

2. Sinh ngày ....... tháng ......... năm ...... 3. Giới tính: nam ð nữ ð

4. Địa chỉ thường trú (ghi theo sổ hộ khẩu) …………………

……………………………………………………………………

5. Giấy chứng minh nhân dân số: ……………………………

cấp ngày: …………………… cơ quan cấp:…………………

6. Nghề nghiệp: ………………… Nơi làm việc hiện nay: ……

……………................................................................................

II- NGƯỜI ĐƯỢC BẢO LÃNH:

Số TT

Họ và tên

(chữ in hoa)

Giới tính

Ngày sinh

Quốc tịch

Số hộ chiếu

Nghề nghiệp

Quan hệ với người bảo lãnh

III- NỘI DUNG BẢO LÃNH:

1. Bảo lãnh cho thân nhân nêu ở Mục II được thường trú tại địa chỉ:

.........

2. Đảm bảo về cuộc sống cho thân nhân sau khi được thường trú (2)

a. Về nhà ở: Người bảo lãnh cung cấp hoặc cho ở cùng nhà 

Người được bảo lãnh tự mua 

b. Về nguồn sống thường xuyên:

Người bảo lãnh cung cấp tài chính để nuôi dưỡng  Người được bảo lãnh tự túc 

Tôi xin cam đoan những nội dung trên đây là đúng sự thật.

Xác nhận của UBND phường, xã Làm tại............., ngày......... tháng ......... năm.......

nơi người bảo lãnh thường trú (3) Người bảo lãnh (ký, ghi rõ họ tên)

.........................................................................................................

Ghi chú (1), (2), (3):

(1) Mỗi người làm 2 bản gửi kèm đơn xin thường trú (mẫu N7).

(2) Tại khoản 2 Mục III, người bảo lãnh chọn cách nào thì gạch chéo vào ô □ tương ứng và nộp kèm theo giấy tờ chứng minh về việc đó. Cụ thể như sau:

+ Nếu gạch ô ở điểm a, thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh đã có nhà ở hợp pháp hoặc có nguồn tài chính hợp pháp để đảm bảo sẽ có nhà ở cho người được bảo lãnh.

+ Nếu gạch ô ở điểm b, thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh người bảo lãnh có khả năng cung cấp tài chính để nuôi dưỡng thường xuyên người được bảo lãnh, hoặc nộp giấy tờ tường trình và chứng minh người được bảo lãnh có khả năng tự đảm bảo cuộc sống sau khi được phép thường trú.

(3) Chủ tịch UBND phường, xã ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức danh. Nếu không đồng ý với điểm nào ghi tại Mục I của tờ bảo lãnh này thì cần ghi rõ lý do.

>> Xem thêm:  Người nhập cư là gì ? Đặc điểm và phân loại người nhập cư ?

3. Điều kiện để được bảo lãnh nhập cư vào nước Đức ?

Thưa luật sư, Tôi Nguyễn Quỳnh Vi Đang kết hôn với người Việt Nam sống tại Đức được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận kết hôn hiện nay tôi cần phải làm thủ tục thế nào để qua nước Đức ?
Trân trọng cảm ơn!
Người gửi: Thôn Nguyễn

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Nơi nhận hồ sơ, giải quyết: Đại sứ quán Đức tại Hà Nội

1. Các trường hợp xin thị thực dài hạn hoặc định cư tại Đức:

Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức qui định những trường hợp sau đây cần xin cấp thị thực dài hạn:

- Đoàn tụ gia đình.

- Đi du học.

- Đi trông trẻ tại Đức.

- Đi làm việc.

- Kết hôn/ đoàn tụ với vợ hoặc chồng tương lai (tức là chưa kết hôn).

2. Hồ sơ xin cấp thị thực dài hạn đi kết hôn/ đoàn tụ với vợ hoặc chồng tương lai

A. Về phía người xin cấp thị thực:

1. Tờ khai xin cấp thị thực dài hạn (2 bản, lấy từ trang chủ của Đại sứ quán: www.hanoi.diplo.de), khai bằng tiếng Đức hoặc tiếng Anh.

2. 02 ảnh mới chụp, phông nền trắng, chụp chính diện

3. Hộ chiếu của người xin cấp thị thực. Hộ chiếu phải còn giá trị và có chữ ký của người mang hộ chiếu.

4. Chứng minh kiến thức tiếng Đức cơ bản trình độ A1 theo “Danh mục tham khảo chung châu Âu về ngôn ngữ” do Hội đồng châu Âu soạn thảo

5. Các giấy tờ phải nộp kèm:

a) Giấy chứng nhận độc thân do UBND có thẩm quyền cấp (cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 3 tháng),

b) Nếu đã từng ly hôn thì phải nộp quyết định ly hôn,

c) Bằng chứng về việc dự định kết hôn bên Đức (Giấy xác nhận của Phòng Hộ tịch Đức)

Nếu việc thẩm tra giấy tờ trong khuôn khổ thủ tục xin miễn giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn đang được tiến hành thì phải nêu rõ sự việc này trong hồ sơ. Trong trường hợp này không phải nộp giấy chứng nhận độc thân.

B. Về phía người vợ hoặc chồng tương lai tại Đức:

1. Giấy mời không cần theo mẫu (Ví dụ: mục đích “Kết hôn”).

2. Bản sao công chứng hộ chiếu (sao tất cả các trang có thông tin, thị thực, dấu xuất nhập cảnh…).

3. Bản sao quyết định ly hôn liên quan tới các lần kết hôn trước (nếu có).

4. Giấy chứng nhận đăng ký thường trú do Phòng Đăng ký nhân khẩu tại Đức cấp.

5. Chứng nhận về tài chính (Giấy cam kết bảo lãnh có xác minh khả năng tài chính hoặc hợp đồng thuê nhà/ giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà kèm theo chứng nhận thu nhập của 3 tháng gần nhất).

Trong từng trường hợp cụ thể có thể phải nộp thêm các giấy tờ khác, việc này sẽ được nhân viên nhận hồ sơ của sứ quán thông báo cho người xin cấp thị thực biết bằng văn bản.

* Thủ tục:
- Đăng ký lịch hẹn với Đại sứ quán Đức trên hệ thống website. Sau khi đã điền thông tin vào hệ thống đặt hẹn, bạn sẽ nhận được e-mail xác nhận lịch hẹn. Khi đến sứ quán theo lịch hẹn bạn mang theo bản in của e-mail xác nhận hẹn này và tất cả các giấy tờ cần thiết khác.

* Thời gian giải quyết hồ sơ: Khoảng 15 ngày.

Đại sứ quán sẽ chuyển hồ sơ đến Sở Ngoại kiều nơi cư trú của vị hôn phu/hôn thê tại Đức

Trân trọng cảm ơn!

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục bảo lãnh người thân sang Singapore ? Tư vấn bảo lãnh vợ theo visa tại Nhật Bản ?

4. Bác có bảo lãnh cho cháu sang Mỹ được không ?

Kính thưa Luật sư, Cháu có một người bác gái bây giờ đã mang quốc tịch Mỹ và có gia đình ở bên đó. Cháu năm nay đã 16 tuổi rồi liệu bác gái có bảo lãnh cháu đi được không? Và phải mất bao lâu cháu mới qua Mỹ được ?
Cháu xin trân trọng cảm ơn!.

>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Trước tiên về điều kiện và thủ tục để xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật.

Theo quy định của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về Xuất cảnh, Nhập cảnh của công dân Việt Nam (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2012/NĐ-CP) quy định về Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Điều 15.

1. Công dân Việt Nam ở trong nước đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh theo một trong các cách sau đây:

a) Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi đang tạm trú.

b) Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú và đề nghị được nhận kết quả qua đường bưu điện. Việc gửi hồ sơ và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo thủ tục do Bộ Công an và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định.

c) Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an. Việc ủy thác thực hiện theo quy định của Bộ Công an.”

2. Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.

3. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu (01 bộ):

a) Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ, nêu tại các Điểm a và c Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông (theo mẫu quy định).

Đối với trẻ em dưới 14 tuổi thì cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em đó khai và ký vào tờ khai; nếu cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 9 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai của mình.

- Bản sao giấy khai sinh của trẻ em dưới 14 tuổi.

Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn giá trị của người đề nghị cấp hộ chiếu để kiểm tra, đối chiếu.

b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, nêu tại điểm b khoản 1 Điều này:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định, có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã nơi đăng ký thường trú.

- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân còn giá trị.

4. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí hộ chiếu theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp lệ phí cùng với hồ sơ và thanh toán cước phí chuyển, phát cho Bưu điện.

5. Thời hạn giải quyết hồ sơ và trả kết quả:

a) Đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

b) Đối với trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

6. Trưởng Công an phường, xã nơi công dân thường trú phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận trong tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu của công dân.

7. Cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân được người đề nghị cấp hộ chiếu ủy thác nộp hồ sơ và nhận kết quả phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đối chiếu chính xác giữa người đề nghị cấp hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân và tờ khai của họ.

Với trường hợp của bạn không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, khoản 3 điều 15 Nghị đình này nên việc làm hộ nếu vẫn phải làm thủ tục theo như quy định cụ thể như trên.

2. Xin Visa và vấn đề bảo lãnh thân nhân ?

Theo quy định pháp luật và thực tế hiện nay một số nước đã miễn VISA cho công dân Việt Nam mà Công dân mang hộ chiếu Việt Nam loại phổ thông có thể nhập cảnh một số nước sau đây mà không cần visa với thời hạn tối đa là: Singapore: 30 ngày, Thái Lan: 30 ngày, Malaysia: 30 ngày, Indonesia: 30 ngày, Lào: 30 ngày.. Với các nước khác, bạn phải đến Đại Sứ quán của quốc gia đó tại Hà Nội hay TP HCM để làm các thủ tục: khai xin nhập cảnh, nộp lệ phí. Đối với một số nước sẽ có những yêu cầu thủ tục đặc biệt nên khi bạn đến Đại sứ quán sẽ được hướng dẫn cụ thể hơn.

Theo như bạn cung cấp, cho thấy trường hợp của bạn có thể là nhập cư theo diện bảo lãnh thân nhân: Khi đó, bác bạn phải nộp đơn Bảo lãnh thân nhân (Theo mẫu như đã hướng dẫn, quy định) cho cơ quan Cơ quan di trú Hoa Kỳ. Và đơn này được nộp bởi công dân Hoa Kỳ hoặc thường trú nhân hợp pháp, “người nộp đơn” thay mặt cho “người thụ hưởng” nước ngoài (chuẩn bị sang nhập cư). Quá trình nhập cư cho những người nhập cư theo diện bảo lãnh thân nhân được hoàn thành khi đã nhập cảnh vào Hoa Kỳ (Mỹ) hoặc sau khi được cấp thị thực nhập cư bởi Đại sứ quán Hoa Kỳ hoặc Lãnh sự quán đặt ở bên ngoài Hoa Kỳ; hoặc khi được phê duyệt Đơn xin điều chỉnh tình trạng thường trú được nộp bởi chuẩn bị nhập cư, người đang ở Hoa Kỳ hoặc những người đủ điều kiện để điều chỉnh tình trạng. Tất cả các thị thực nhập cư hoặc đơn xin điều chỉnh tình trạng phải được xác minh chấp nhận bằng cách kiểm tra lý lịch, khám sức khỏe, và trả lời danh sách các câu hỏi về những vấn đề không được chấp thuận nhập cư bao gồm các vụ bắt giữ hình sự hoặc bị kết tội, vi phạm tình trạng thị thực, và thành viên trong các tổ chức chính trị.

Sau khi hoàn tất quá trình xin cấp thị thực nhập cư, điều chỉnh sang trạng thái thường trú, và, trong trường hợp của một người nộp đơn xin thị thực, nhập cảnh vào Hoa Kỳ (Mỹ), người nhập cư theo diện bảo lãnh thân nhân trở thành một thường trú nhân hợp pháp của Hoa Kỳ, hội đủ điều kiện để sống và làm việc tại Hoa Kỳ, và cuối cùng để được chấp thuận nhập tịch như một công dân Hoa Kỳ.

Tóm lại, đối với trường hợp của bạn chúng tôi nhận thấy Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Bác bạn) có thể xin cho thân nhân ở Việt Nam (tức là bạn) xuất cảnh có thời hạn ra nước ngoài v cần những giấy tờ sau:

- Nếu đi thăm thân nhân:

+, Giấy mời hoặc bảo lãnh của người Việt Nam ở nước ngoài cho thân nhân ở Việt Nam. Giấy này phải được chính quyền nơi người Việt Nam định cư ở nước ngoài cư trú xác nhận.

+,Giấy khai sinh hoặc giấy chứng minh quan hệ giữa người Việt Nam đinh cư ở nước ngoài và thân nhân ở trong nước.

- Nếu xin đi nước ngoài vì lý do nhân đạo khác:

+, Giấy chứng minh mục đích của yêu cầu xin ra nước ngoài do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam cấp: đi nhận tài sản thừa kế, đi đưa hoặc đón thân nhân xuất nhập cảnh Việt Nam vì bệnh tật, già yếu hoặc trẻ em không có khả năng tự đi, về được. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi các giấy tờ nêu trên về cho thân nhân ở Việt Nam để thân nhân kèm hồ sơ xin xuất cảnh nộp cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước muốn nhập cảnh tại Việt Nam xem xét, cấp thị thực nhập cảnh.

- Bác bạn không bị hạn chế bảo lãnh cho bạn sang nước ngày nếu dựa trên thông tin bạn cung cấp.

- Tuy nhiên để được nhập cư chính thức ở Mỹ thì chauw thể tính chính xác ngày cho bạn được, còn tùy vào thủ tục có thuận tiện và thời điểm bạn làm thủ tục.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được đứng tên sổ đỏ ở Việt Nam không ?

5. Sang nước ngoài định cư có cần được người thân bảo lãnh ?

Xin chào luật sư! Tôi có vấn đề thắc mắc rất mong nhận được sự giải đáp như sau: Hiện tại tôi đang ở Việt Nam và có mong muốn được sang Đức sống và làm việc. Ở bên đó tôi có một người bác đã nhập quốc tịch Đức, nhưng nay bác đã gần 60 tuổi và đang hưởng trợ cấp của chính phủ.
Vì vậy nên trường hợp bác bảo lãnh cho tôi sang đó là không thể. Vậy thưa luật sư tôi còn có thể sang đó được hay không, nếu có thể thì tôi có thể sang đó theo cách nào?
Xin trân thành cảm ơn!

Trả lời:

Để ra nước ngoài thì bạn cần đáp ứng điều kiện về xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều điều kiện nhập cảnh để làm việc theo pháp luật của nước bạn muốn nhập cảnh để định cư

Thứ nhất, về điều kiện xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, thì "Công dân Việt Nam mang giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được xuất cảnh, nhập cảnh vào Việt Nam không cần thị thực". Cũng theo khoản 1, Điều 4 của Nghị định này, hộ chiếu phổ thông được coi là một trong những giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh được cấp cho mọi công dân Việt Nam để xuất cảnh, nhập cảnh. Như vậy, công dân Việt Nam muốn được xuất cảnh, nhập cảnh thì phải có hộ chiếu phổ thông (sau đây gọi chung là hộ chiếu Việt Nam).

Thứ hai, bạn phải đủ điều kiện được nhập cảnh vào Đức hay không:

Để đáp ứng được điều kiện này, bạn phải được đại sứ quán Đức tại Việt Nam cấp thị thực phù hợp với mục đích sang đó để sinh sống và làm việc. Việc có được cấp thị thực để sang đó làm việc hay không phụ thuộc vào quy định pháp luật của nước bạn muốn nhập cảnh. Đó là các quy định về điều kiện bạn có đủ tư cách để được nhập cảnh vào Đức hay không

Như vậy, để biết được điều kiện và thủ tục nhập cảnh vào nước bạn muốn nhập cảnh, bạn cần tìm hiểu quy định của pháp luật nước đó về điều kiện bạn được nhập cảnh vào Đức để sinh sống và làm việc. Nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước đó thì bạn thực hiện các thủ tục để bạn được sang nước đó làm việc.

Về thời gian hoàn thiện thủ tục thì tùy vào việc bạn có đáp ứng được các điều kiện bảo lãnh và xuất cảnh hay không mà từng trường hợp thời gian sẽ kéo dài khác nhau

Bên cạnh đó, hồ sơ, thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:

a) Công dân Việt Nam ở trong nước đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh theo một trong các cách sau đây:

- Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

- Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú và đề nghị được nhận kết quả qua đường bưu điện. Việc gửi hồ sơ và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo thủ tục do Bộ Công an và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định.

- Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an. Việc ủy thác thực hiện theo quy định của Bộ Công an.

b) Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu (01 bộ) :

* Đối với trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ bao gồm :

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định.

Đối với trẻ em dưới 14 tuổi thì cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em đó khai và ký vào tờ khai; nếu cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 9 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai của mình.

- Bản sao giấy khai sinh của trẻ em dưới 14 tuổi.

Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn giá trị của người đề nghị cấp hộ chiếu để kiểm tra, đối chiếu; trường hợp ở nơi tạm trú thì xuất trình thêm sổ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp.

* Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, hồ sơ gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định, có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú.

- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân còn giá trị.

c) Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí hộ chiếu theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp lệ phí cùng với hồ sơ và thanh toán cước phí chuyển, phát cho Bưu điện.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật dân sự - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Có thể làm lại chứng minh thư nhân dân tại nơi tạm trú không ? Làm lại chứng minh thư ở đâu ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thủ tục bảo lãnh cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài?

Trả lời:

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu.

- Chứng minh nhân dân: Xuất trình nếu nộp trực tiếp hoặc ảnh chụp chứng minh nhân dân nếu nộp gián tiếp qua đường bưu điện.

Câu hỏi: Đối tượng bảo lãnh sang Nhật Bản?

Trả lời:

Về mặt nguyên tắc: Chỉ những người thân có quan hệ gia đình với bạn trong 3 đời thì mới được mời sang Nhật Bản được.

Bên cạnh đó, bạn hoặc người Nhật cũng có thể đứng ra mời người thân của mình là con, vợ/chồng là người ở Việt Nam. Trong một lần mời, có thể mời một hoặc nhiều người thân cùng lúc.

Người nước ngoài đang sinh sống ở Nhật có thể bảo lãnh người quen, bạn bè sang Nhật tối đa trong thời gian 90 ngày.

Câu hỏi: Thời gian giải quyết bảo lãnh?

Trả lời:

Khoảng 15 ngày.