1. Mẫu Giấy biên lai thuế (Mẫu CTT 50)
Biên lai là một tài liệu xác nhận rằng một khoản tiền hoặc tài sản đã được chuyển từ bên này sang bên kia. Ngoài việc người tiêu dùng thường nhận được biên lai từ các nhà cung cấp và nhà cung cấp dịch vụ, biên lai cũng được phát hành trong các giao dịch giữa các doanh nghiệp và trên thị trường chứng khoán. Biên lai cũng rất quan trọng trong lĩnh vực thuế, vì các cơ quan thuế yêu cầu tài liệu chứng minh về các chi phí nhất định.
Thực tế, việc giữ lại biên lai để sử dụng cho các mục đích thuế đã tồn tại từ rất lâu, có thể lấy từ thời Ai Cập cổ đại. Lúc đó, nông dân và thương nhân đã tìm cách ghi lại các giao dịch để tránh bị khai thác thuế. Tuy nhiên, thay vì giấy cói, ngày nay chúng ta sử dụng các biên lai in ấn được sản xuất bởi các ngân hàng, nhờ sự phổ biến của cuộc cách mạng công nghiệp. Mỗi ngân hàng sẽ có nhãn hiệu riêng để in trên biên lai của mình.
Hiện tại, biên lai có nhiều vai trò khác nhau, vừa là chứng từ thương mại, có thể kiêm là chứng từ kế toán hoặc chứng từ thuế…
Mẫu giấy biên lai thuế ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài Chính. Hiện nay Thông tư này vẫn còn hiệu lực, tuy nhiên Mẫu Giấy biên lai thuế (Mẫu CTT 50) đã bị bãi bỏ bởi Điểm o Khoản 4 Điều 87 Thông tư 80/2021/TT-BTC. Mặt khác, hiện nay tại Phụ lục I.C ban hành kèm theo Thông tư 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu biên lai thu thuế, phí, lệ phí của cá nhân (Mẫu CTT50). Cụ thể mẫu như sau:
>> Tải ngay: Mẫu Giấy biên lai thuế (Mẫu CTT 50)
| BỘ TÀI CHÍNH Cơ quan thu: …..... | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA XÃ NGHĨA VIỆT NAM BIÊN LAI THUẾ | Mẫu: CTT 50 (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài Chính) Ký hiệu: Quyển số: Số: | ||||
| Người nộp thuế................................................... Mã số thuế..................................................................... Địa chỉ.......................................................................................................................................................... | ||||||
| Căn cứ thông báo nộp thuế của...... Số:..... ngày.... tháng .... năm …...... Nội dung thu:................................. | Số thuế phải nộp theo thông báo Tổng số thuế phải nộp:........................................ - Thuế GTGT:...................................................... - Thuế TNCN:...................................................... - Thuế TTĐB:...................................................... - Thuế Tài nguyên:.............................................. - Phí BVMT:....................................................... - Thuế BVMT:..................................................... .......................................................................... .......................................................................... | |||||
| Số thuế nộp kỳ này Số thuế nợ kỳ trước (nếu có) Tổng cộng số thuế nộp | :.................................... :.................................... :..................................... | |||||
| Số tiền bằng chữ........................................... ….,ngày..... tháng.... năm …....
| ||||||
Chú ý:
- Liên 1: Báo soát
- Liên 2: Giao người nộp thuế
- Liên 3: Lưu
2. Quy định về lập và ủy nhiệm lập biên lai
Theo quy định tại Điều 37 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP, việc lập và ủy nhiệm lập biên lai được quy định như sau:
Lập biên lai:
Việc lập biên lai cần phải đảm bảo nội dung phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn. Nội dung lập trên các liên của biên lai cùng một số phải thống nhất, tránh ghi sai hay hỏng. Trong trường hợp đã xé khỏi cuống thì phải kèm theo tờ biên lai ghi sai hay hỏng. Tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu của tổ chức vào liên 2, góc trên bên trái của biên lai (liên giao cho người nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước).
Biên lai được lập đúng theo hướng dẫn tại khoản 1 để sử dụng làm chứng từ hợp pháp cho thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính. Trường hợp không đáp ứng được hướng dẫn tại khoản 1 sẽ không có giá trị thanh toán và không được hạch toán, quyết toán tài chính.
Ủy nhiệm lập biên lai:
- Việc thu phí, lệ phí có thể được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai, nhưng bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải thực hiện việc ủy nhiệm này bằng văn bản và phải gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng Mẫu số 02/UN-BLG Phụ lục IA được ban hành kèm theo Nghị định này, ít nhất là 03 ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm bắt đầu lập biên lai.
- Văn bản ủy nhiệm phải bao gồm đầy đủ thông tin về biên lai ủy nhiệm như hình thức, loại, ký hiệu, số lượng biên lai (từ số... đến số...), mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm, phương thức giao nhận hoặc cài đặt biên lai ủy nhiệm (nếu là biên lai tự in), cũng như phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm.
- Bên ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm với đầy đủ thông tin về biên lai ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm và gửi thông báo phát hành tới cơ quan thuế. Đồng thời, thông báo này phải được niêm yết tại nơi tổ chức thu tiền phí lệ phí và tổ chức nhận ủy nhiệm.
- Biên lai ủy nhiệm phải được lập với việc ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí (bên ủy nhiệm) và đóng dấu bên ủy nhiệm phía trên bên trái của mỗi tờ biên lai (nếu biên lai được in từ thiết bị in của bên nhận ủy nhiệm thì không cần đóng dấu của bên ủy nhiệm).
- Trong trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp thu phí hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm thu cùng sử dụng hình thức biên lai đặt in có cùng ký hiệu, tổ chức thu phí, lệ phí phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng biên lai cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng biên lai theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số biên lai được phân chia.
- Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các biên lai ủy nhiệm. Bên ủy nhiệm phải thực hiện báo cáo sử dụng biên lai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hướng dẫn tại Nghị định này (bao gồm cả số biên lai của bên nhận ủy nhiệm sử dụng), trong khi bên nhận ủy nhiệm không cần phải thông báo phát hành biên lai và báo cáo tình hình sử dụng biên lai với cơ quan thuế.
- Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm, hai bên phải xác định bằng văn bản, đồng thời thông báo cho cơ quan thuế và niêm yết tại nơi thu phí, lệ phí.
3. Biên lai bị tiêu hủy trong trường hợp nào?
Theo khoản 1, Điều 39 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP, các trường hợp sau đây đòi hỏi tiêu hủy biên lai:
- Biên lai đặt in bị in sai, in trùng, hoặc in thừa phải được tiêu hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in biên lai thu phí, lệ phí.
- Các loại biên lai đã lập của các đơn vị kế toán sẽ được tiêu hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Nếu tổ chức thu phí, lệ phí không tiếp tục sử dụng biên lai thì phải thực hiện tiêu hủy biên lai.
- Các loại biên lai chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án sẽ không được tiêu hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.
Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây của Luật Minh Khuê: Biên lai là gì? Phân biệt biên lai và hóa đơn
Trên đây là một bài viết rất hữu ích của Luật Minh Khuê về mẫu Giấy biên lai thuế (Mẫu CTT 50). Bài viết này đã đề cập đầy đủ các quy định và hướng dẫn về việc sử dụng, lập và bảo quản giấy biên lai thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, nếu quý khách hàng vẫn còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng có thể liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi qua số hotline 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ chi tiết và chính xác nhất. Chúng tôi cam kết sẽ cung cấp cho quý khách hàng những thông tin pháp lý chính xác và hữu ích nhất để giúp quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả và nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.