1. Mẫu giấy biên nhận tiền
Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu giấy biên nhận tiền áp dụng cho tất cả các trường hợp thanh toán giao dịch bằng tiền mặt với nội dung cụ thể như sau:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------***------
Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm 20... tại …………., Chúng tôi gồm:
BÊN GIAO TIỀN (gọi tắt là: BÊN A): Ông/bà:…………………
Số chứng minh thư: …………..Ngày cấp:………….Nơi cấp: ………….
Địa chỉ:………………...…............................…………………………
Hộ khẩu thường trú: …...…............................…………………………
Chỗ ở hiện tại: …...…............................………………………………
BÊN NHẬN TIỀN (gọi tắt là : BÊN B):Ông (Bà):…………………
Số chứng minh thư: …...………..Ngày cấp:……….Nơi cấp: ………….
Đại chỉ: ………………………………………………………………….
Hộ khẩu thường trú: …...…............................………………………
Chỗ ở hiện tại: …...…............................……………………………
Căn cứ vào biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản Số: …………. được lập ngày ….. tháng ….. năm 20... tại ……………… Ông/Bà: ………..……
Đã tiến hành bàn giao tổng số tiền là:……………VNĐ (viết bằng chữ:……..….).
Kể từ khi Bên A bàn giao đầy đủ số tiền cho Bên B, Bên A có toàn quyền sở hữu số tài sản được quy định trong biên bản thỏa thuận phân chia tài sản. Bên B cam kết không khiếu kiện, kiếu nại và tạo mọi điều kiện pháp lý thuận lợi để Bên A tiến hành đăng ký thủ tục chuyển quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
Giấy biên nhận được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản. Hai bên cam kết mua và bán theo đúng thoả thuận đã nêu trên. Nếu bên nào vi phạm sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 20....
| BÊN GIAO TIỀN | BÊN NHẬN TIỀN |
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI LÀM CHỨNG VIỆC LẬP VÀ CHUYỂN TIỀN
Tên Tôi là :
Số chứng minh thư: ………..Ngày cấp:………….Nơi cấp: ………
Địa chỉ:………………...…............................……………………
Hộ khẩu thường trú: …...…............................……………………
Chỗ ở hiện tại: …...…............................…………………………
Xác nhận việc hai bên hoàn toàn tự nguyện thỏa thuận và đã bàn giao đầy đủ số tiền :……………. (Viết bằng chữ:………………..) theo thỏa thuận .
Ký và nghi rõ họ tên
Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, gọi: 1900.6162
2. Khái niệm cầm cố tài sản?
"Điều 309. Cầm cố tài sản
Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ."
3. Chủ thể trong quan hệ cầm cố
"Điều 310. Hiệu lực của cầm cố tài sản
1. Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
2. Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố."
Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký. “Hiệu lực đối kháng” nó được hiểu là giá trị pháp lý đối với người thứ 3. Trên thực tế, khi xác lập giao dịch bảo đảm hợp pháp thì quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong trong giao dịch bảo đảm không chỉ phát sinh đối với các chủ thể trực tiếp tham gia giao dịch (bên nhận bảo đảm và bên bên bảo đảm) mà trong những trường hợp luật khác còn phát sinh hiệu lực và có giá trị pháp lý đối với cả người thứ ba không phải là chủ thể trong giao dịch bảo đảm;
>> Xem thêm: Quyền và nghĩa vụ của các bên trong cầm cố tài sản theo luật?
4. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể
5. Chấm dứt cầm cố tài sản và trả lại tài sản cầm cố
6. Đăng ký cấm cố là gì?
Đăng ký việc cầm cố là (Cơ quan nhà nước có thẩm quyền) công nhận và chứng thực về phương diện pháp lí quan hệ dân sự được bảo đảm bằng tài sản cầm cố. Đăng kí việc cầm cố là thủ tục do pháp luật quy định. Đối với tài sản mà pháp luật dân sự quy định phải đăng kí quyền sở hữu thì việc dùng tài sản đó cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phải đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là thủ tục bắt buộc.
7. Xử lý tài sản cầm cố và chấm dứt cầm cố
Căn cứ theo quy định tại điều 315 của Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định:
"Điều 315. Chấm dứt cầm cố tài sản
Cầm cố tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:
1. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.
2. Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
3. Tài sản cầm cố đã được xử lý.
4. Theo thỏa thuận của các bên."
Khi đến thời hạn phải thực hiện nghĩa vụ mà bên cầm cố tài sản không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên nhận cầm cố có quyền xử lý tài sản cầm cố để bù đắp cho mình các khoản lợi ích mà bên kia không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ. Nếu khi thoả thuận về việc cầm cố các bên đã thoả thuận về phương thức xử lý tài sản cầm cố thì bên nhận cầm cố được xử lý tài sản theo phương thức đó. Tuỳ thuộc vào sự xác định khi hai bên thoả thuận mà người nhận cầm cố có thể tự mình tiến hành các hành vi tác động trực tiếp đến tài sản để thoả mãn quyền lợi của mình hoặc các bên có thể cùng nhau tiến hành việc xử lý tài sản mà không cần đến sự can thiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là biện pháp tiện lợi nhất nên thường được các bên áp dụng trong thực tế.
Trong trường hợp các bên chưa thoả thuận về phương thức xử lí tài sản cầm cố thì tài sản cầm cố được bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Bên nhận cầm cố được thanh toán từ số tiền thu được do bán đấu giá sau khi trừ chi phí bảo quản tài sản và chi phí bán đấu giá. Thông qua việc bán đấu giá, quyền lợi của bên nhận cầm cố được bảo đảm đồng thời cũng bảo đảm được lợi ích cho bên cầm cố. Vì rằng, việc bán đấu giá phải tuân theo quy định của pháp luật (xem thêm phần hợp đồng mua bán tài sản) và tránh được tình trạng người nhận cầm cố cố tình bán cho được tài sàn, miễn sao thu hồi đủ được khoản nợ mà không tính đến sự thất thiệt của bên kia.
"Điều 299. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm
1. Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
2. Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật.
3. Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định."
Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm
Trước khi xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm phải thông báo bằng văn bản trong một thời hạn hợp lý về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm khác. Đối với tài sản bảo đảm có nguy cơ bị hư hỏng dẫn đến bị giảm sút giá trị hoặc mất toàn bộ giá trị thì bên nhận bảo đảm có quyền xử lý ngay, đồng thời phải thông báo cho bên bảo đảm và các bên nhận bảo đảm khác về việc xử lý tài sản đó.Trường hợp bên nhận bảo đảm không thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định trên mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bảo đảm, các bên cùng nhận bảo đảm khác.
Giao tài sản bảo đảm để xử lý
Người đang giữ tài sản bảo đảm có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm cho bên nhận bảo đảm để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật dân sự 2015. Trường hợp người đang giữ tài sản không giao tài sản thì bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
Quyền nhận lại tài sản bảo đảm: Trước thời điểm xử lý tài sản bảo đảm mà bên bảo đảm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với bên nhận bảo đảm và thanh toán chi phí phát sinh do việc chậm thực hiện nghĩa vụ thì có quyền nhận lại tài sản đó, trừ trường hợp luật có quy định khác.
"Điều 303. Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp
1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau đây:
a) Bán đấu giá tài sản;
b) Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;
c) Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;
d) Phương thức khác.
2. Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác."
Bán tài sản cầm cố, thế chấp: Việc bán đấu giá tài sản cầm cố, thế chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.Việc tự bán tài sản cầm cố, thế chấp của bên nhận bảo đảm được thực hiện theo quy định về bán tài sản trong Bộ luật dân sự 2015 và quy định sau đây: Việc thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 307 của Bộ luật dân sự 2015; Sau khi có kết quả bán tài sản thì chủ sở hữu tài sản và bên có quyền xử lý tài sản phải thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua tài sản.
"Điều 305. Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm
1. Bên nhận bảo đảm được quyền nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm nếu có thỏa thuận khi xác lập giao dịch bảo đảm.
2. Trường hợp không có thỏa thuận theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bên nhận bảo đảm chỉ được nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ khi bên bảo đảm đồng ý bằng văn bản.
3. Trường hợp giá trị của tài sản bảo đảm lớn hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì bên nhận bảo đảm phải thanh toán số tiền chênh lệch đó cho bên bảo đảm; trường hợp giá trị tài sản bảo đảm nhỏ hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán trở thành nghĩa vụ không có bảo đảm.
4. Bên bảo đảm có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật."
Khi tài sản cầm cố được xử lý sẽ chấm dứt cầm cố tài sản. Ngoài ra, cầm cố tài sản còn được coi là chấm dứt khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt; việc cầm cố tài sản được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc theo thoả thuận của các bên.
>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng cầm cố tài sản mới nhất
.jpg)