Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

-------------------------------------------------------------------

BỘ ...................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ……… Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /ĐHĐL-HĐTT ------------***-----------

HỢP ĐỒNG THỎA THUẬN

V/v: Thực hiện đề tài NCKH ……. tại …….

Căn cứ Luật dân sự đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005 có hiệu lực từ ngày 01-01-2006;

Căn cứ Quyết định số 426/TTg ngày 27-10-1976 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập trường Đại học Đà Lạt;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25-04-2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07-05-2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước; Quyết định số 293/QĐ-BKHCN ngày 27-02-2007 của Bộ trưởng Bộ khoa học và Công nghệ về việc ban hành “mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”;

Căn cứ thỏa thuận giữa trường Đại học .....và sở Khoa học và Công nghệ tỉnh …. về việc hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và căn cứ khả năng của ông (bà) ………….,

Hôm nay, ngày … tháng …. năm 20…., tại Trường Đại học............., chúng tôi gồm có:

BÊN A: TRƯỜNG ĐẠI HỌC …….. – Gọi tắt là bên A

Đại diện: Ông chức vụ:

Địa chỉ: Số......- Phù Đổng Thiên Vương - Phường 8 - thành phố Đà Lạt

Điện thoại: 063........................ Fax: 063....................

BÊN B: Ông (bà) - Gọi tắt là bên B

Chức vụ:

Địa chỉ:

Hai bên A, B thực hiện ký hợp đồng thỏa thuận với những điều khoản sau:

Điều 1: Điều khoản chung:

- Bên A đồng ý đứng ra làm đại diện để cùng bên B (chủ nhiệm đề tài) ký kết hợp đồng với sở Khoa học và Công nghệ tỉnh……….. thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, đề tài “…………..”.

- Thời gian: Bắt đầu từ ngày ký hợp đồng đến khi chủ đề tài hoàn thành công việc theo yêu cầu của sở Khoa học và Công nghệ tỉnh…….. và chủ đề tài hoàn tất các thủ tục thanh, quyết toán có liên quan đến kinh phí do Sở khoa học và công nghệ………. cấp để thực hiện đề tài.

Điều 2: Trách nhiệm của các bên:

1. Trách nhiệm của Trường Đại học ...........:

- Làm đại diện để cùng chủ để tài đứng ra ký hợp đồng với sở Khoa học và Công nghệ tỉnh………. thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học…………., do ông (bà) làm chủ đề tài.

- Cung cấp số tài khoản cho sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ……….. để Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ……… chuyển kinh phí theo tiến độ.

- Đôn đốc, theo dõi tiến độ thực hiện và tạo điều kiện để chủ đề tài thực hiện và hoàn thiện đề tài.

2. Trách nhiệm của ông (bà) …………:

- Thực hiện đề tài theo tiến độ đã thỏa thuận với sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ………... Có trách nhiệm sử dụng kinh phí được nhận theo đúng mục đích và tiến độ quy định, báo cáo quyết toán tài chính với sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ………... theo quy định hiện hành.

- Thực hiện đầy đủ các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng giữa trường, chủ đề tài và sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ………....

- Trong trường hợp chủ đề tài không thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng, đề tài không được nghiệm thu hoặc không được phê duyệt quyết toán, chủ đề tài chịu trách nhiệm hoàn trả lại trường toàn bộ số kinh phí đã nhận hoặc số kinh phí không được chấp nhận thanh toán theo thông báo của sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ………... để trường chuyển trả cho sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ………... Trong trường hợp ông (bà)……….. không nộp lại số tiền nói trên, trường Đại học .....có quyền thu hồi trên toàn bộ thu nhập (kể cả lương) của ông (bà) …..cho đến khi thu hồi đủ số tiền ông (bà)…. phải nộp trả.

Điều 4: Điều khoản thực hiện:

Hợp đồng được lập thành 2 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên liên quan giữ 01 bản. Hai bên có trách nhiệm thực hiện những gì đã cam kết trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề chưa thống nhất hoặc cần bổ sung, thay đổi, hai bên có trách nhiệm bàn bạc để cùng nhau giải quyết.

CHỦ ĐỀ TÀI ĐẠI DIỆN

(BÊN B) (BÊN A)

--------------------------------------
THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

2. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

3.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

4. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

5.Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;

7. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;

8. Dịch vụ luật sư tư vấn trực tuyến qua tổng đài 1900.6162 .

Khái niệm của hợp đồng?

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Đề nghị giao kết hợp đồng?

1. Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là bên được đề nghị).

2. Trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh.

Thông tin trong giao kết hợp đồng?

1. Trường hợp một bên có thông tin ảnh hưởng đến việc chấp nhận giao kết hợp đồng của bên kia thì phải thông báo cho bên kia biết.

2. Trường hợp một bên nhận được thông tin bí mật của bên kia trong quá trình giao kết hợp đồng thì có trách nhiệm bảo mật thông tin và không được sử dụng thông tin đó cho mục đích riêng của mình hoặc cho mục đích trái pháp luật khác.

3. Bên vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực?

1. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau:

a) Do bên đề nghị ấn định;

b) Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

2. Các trường hợp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng:

a) Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; được chuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân;

b) Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;

c) Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác.

Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng?

1. Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong trường hợp sau đây:

a) Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị;

b) Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh.

2. Khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đó là đề nghị mới.

Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng?

1. Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời.

Khi bên đề nghị không nêu rõ thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực nếu được thực hiện trong một thời hạn hợp lý.

2. Trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị.

3. Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoại hoặc qua phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về thời hạn trả lời.

Nội dung của hợp đồng?

1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng của hợp đồng;

b) Số lượng, chất lượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

g) Phương thức giải quyết tranh chấp.

Thời điểm giao kết hợp đồng?

1. Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.

3. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

4. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.

Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này.

Giải thích hợp đồng như thế nào?

1. Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng.

2. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng.

3. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.

4. Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.

5. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng.

6. Trường hợp bên soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên kia.