1. Mẫu giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Mẫu số 02/ĐNHT) ban hành kèm theo Thông tư số 156 /2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính

GIẤY ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ THEO HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN GIỮA VIỆT NAM VÀ (tên nước, vùng, lãnh thổ ký kết)

Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của:

Việt Nam * Nước ngoài *

Đề nghị đánh dấu (x) vào ô trống thích hợp:

1. Người được hoàn thuế:*

A. Tổ chức: * B. Cá nhân: *

1.1.

Tên đầy đủ:........................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh * Hộ chiếu * CMND *

Số: ..................................................................................

Ngày cấp:......../......../............ tại ....................... Cơ quan cấp......................................

1.2.

Tên sử dụng trong giao dịch…………………………………………………………

1.3.

Tư cách pháp lý

Pháp nhân

*

Cá nhân hành nghề độc lập

*

Liên danh không tạo pháp nhân

*

Cá nhân hành nghề phụ thuộc

*

Khác

Nêu rõ:.........................................

*

1.4. a.

Địa chỉ tại Việt Nam:………………………………………..……………………….

Số điện thoại:……………….Số Fax: ………………… E-mail: ………………

Địa chỉ trên là:

Trụ sở chính * Nhà ở thường trú * Khác * Nêu rõ: ..............

1.4.b.

Địa chỉ giao dịch tại Việt Nam (nếu khác với địa chỉ nêu trên)…..................

Số điện thoại:……………….Số Fax: ………………… E-mail: ………………

1.5.

Quốc tịch:

Việt Nam *

Nước ký kết *

Nước khác *………

1.6.

Mã số thuế tại Việt Nam (nếu có): ..............................................................................

1.7.a

Địa chỉ tại Nước ký kết:…….......................................................................................

Số điện thoại:……………….Số Fax: ………………… E-mail: ………………

Địa chỉ trên là:

Văn phòng đại diện * Cơ sở thường trú * Nơi làm việc * Nơi lưu trú *

Khác * Nêu rõ:.......................................

1.7.b.

Địa chỉ giao dịch tại Nước ký kết (nếu khác với địa chỉ nêu trên)...............................

Số điện thoại:……………….Số Fax: ………………… E-mail: ………………

1.8.

Mã số thuế tại Nước ký kết (nếu có)...........................................................

1.9.

Thời gian có mặt tại Việt Nam hoặc thực hiện hoạt động tại Việt Nam (đối với các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài): ……………

2. Đại diện được uỷ quyền[1]: *

2.1.

Tên đầy đủ:...........................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh * Hộ chiếu * CMND *

Số: ..........................................

Ngày cấp:......../......../............ tại ....................... Cơ quan cấp..................................

2.2.

Địa chỉ:..........................................................

Số điện thoại:................. Số Fax:...............................E-mail:...............................

2.3

Mã số thuế (nếu có):.............................................................................................

2.4.

Tư cách pháp lý

Pháp nhân

*

Cá nhân hành nghề phụ thuộc

*

Liên danh không tạo pháp nhân

*

Khác

Nêu rõ:...........................................

*

Đại lý thuế (nếu có)

*

3. Nội dung đề nghị hoàn thuế:

3.1. Năm đề nghị áp dụng Hiệp định: ………………..........................................................

3.2. Số thu nhập thuộc diện miễn, giảm theo Điều …….: ...................................................

STT

Khoản thu đề nghị hoàn trả (loại thuế)

Thời gian phát sinh khoản đề nghị hoàn (Kỳ tính thuế)

Số đã nộp đề nghị hoàn

(1)

(2)

(3)

(4)

Tổng cộng

Số tiền đề nghị hoàn trả: Bằng số: ................ Bằng chữ:...........................................................

3.3 Hình thức đề nghị hoàn trả:

3.3.a Bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước:

STT

Khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước (loại thuế)

Cơ quan Thu

Thời gian phát sinh khoản phải nộp (Kỳ tính thuế)

Quyết định thu/

Tờ khai hải quan

Nộp vào tài khoản

Số tiền

Cơ quan thuế

Cơ quan Hải Quan

Số

Ngày

Thu Ngân sách Nhà nước

Tạm thu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

Cộng theo loại thuế, cơ quan thu, kỳ thuế

TỔNG CỘNG

Tổng số tiền nộp Ngân sách Nhà nước ghi bằng chữ: …………………………………….

3.3.b Hoàn trả trực tiếp:

Số tiền hoàn trả: Bằng số: .............................. Bằng chữ:...........................................................

Hoàn trả bằng : Tiền mặt : £ Chuyển khoản : £

Chuyển tiền vào tài khoản số : ..................... Tại Ngân hàng (Kho bạc Nhà nước):..............

(hoặc) Người nhận tiền : Số CMND/Hộ chiếu : ....... cấp ngày........ tại..........

4. Thông tin về giao dịch phát sinh thu nhập liên quan đến số thuế đề nghị áp dụng Hiệp định:

4.1. Giải trình tóm tắt về giao dịch:

………………………………………………………………………………………………

4.2. Giải trình khác:

....................................................................................................................................

4.3. Tài liệu gửi kèm (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao):

1. .............

2…..........

Tôi cam đoan các thông tin, tài liệu đã cung cấp là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, tài liệu này./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:…….

Chứng chỉ hành nghề số:.......

...., ngày .......tháng …....năm …....

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Ghi chú:

- “Quyết định thu/Tờ khai hải quan”: Ghi Quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền hoặc tờ khai hải quan còn nợ chưa nộp NSNN.

- “Nộp vào tài khoản”: Đánh dấu “V” vào cột tài khoản có liên quan.

[1] Trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định, bên uỷ quyền và bên được uỷ quyền phải thực hiện các quy định về công chứng và chứng thực của pháp luật hiện hành, đồng thời bên được uỷ quyền phải kê khai đầy đủ các thông tin tại phần 1 và 2 của Giấy đề nghị này.

>> Xem thêm:  Hiệp định tránh đánh thuế hai lần là gì ? Nội dung của hiệp định tránh đánh thuế hai lần

2. Hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền nhập khẩu ?

Ngày 13 tháng 02 năm 2014, Bộ Tài Chính ban hành Công văn 1882/BTC-TCHQ về hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền nhập khẩu:
BỘ TÀI CHÍNH
-----------
V/v: Hồ sơ hoàn thuế của DNCX thực hiện quyền nhập khẩu
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2014
Kính gửi:
- Cục Hải quan thành phố Hải Phòng;
- Công ty TNHH Atarih Precission (Việt Nam).
(KCN Phúc Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương)
Bộ Tài chính nhận được công văn số HT-APV131209 ngày 09/12/2013 của Công ty TNHH Atarih Precision (Việt Nam) đề nghị giải quyết vướng mắc về việc tờ khai xuất khẩu không có kết quả kiểm hóa trong bộ hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) thực hiện quyền nhập khẩu sau đó bán lại hàng hóa cho DNCX khác. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 8 Điều 113 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu; hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 121 Thông tư số 194/2010/TT-BTC .
Bộ Tài chính giao Cục Hải quan TP. Hải Phòng thực hiện kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán tiền hàng; thực hiện kiểm tra trước hoàn thuế sau, nếu trường hợp Công ty TNHH Atarih Precission (Việt Nam) thuộc đối tượng hoàn thuế nhập khẩu quy định tại khoản 8 Điều 113 và hồ sơ hoàn thuế đáp ứng Điều 121 Thông tư số 194/2010/TT-BTC (trừ kết quả kiểm hóa trên tờ khai xuất khẩu tại khoản 3 Điều 121), kết quả kiểm tra có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu đã thực bán cho DNCX khác thì xử lý hoàn thuế nhập khẩu cho Công ty tương ứng với hàng hóa đã bán cho DNCX khác.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng, Công ty TNHH Atarih Precission (Việt Nam) biết và thực hiện./.
TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Hoàng Việt Cường

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng là gì ? Quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng

3. Hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu ?

Ngày 15 tháng 8 năm 2003, Bộ Tài Chính ban hành Công văn 8422 TC/TCT hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu:

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 8422 TC/TCT
V/v hoàn thuế nguyên vật liệu NK để sản xuất hàng XK

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2003

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

Thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và để khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu, giải quyết vướng mắc về trường hợp xin hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, đã xuất khẩu sản phẩm do sai sót về thủ tục khai báo hải quan hình thức xuất khẩu (xuất kinh doanh) phát sinh từ tháng 8/2003 trở về trước, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

Căn cứ tiết g, điểm 1, mục I phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/08/1993 và Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; công văn số 240 TC/TCT ngày 19/01/2000 của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm.

Thủ tục hồ sơ xét hoàn thuế được quy định tai tiết g, điểm 1,mục I, phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 nêu trên của Bộ Tài chính.

Trường hợp nhập nguyên vật liệu sản xuất hàng xuất khẩu hoặc nhập nguyên liệu theo loại hình nhập kinh doanh, sản phẩm đã xuất khẩu, doanh nghiệp đã xây dựng và đăng ký định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu với cơ quan Hải quan trước khi xuất khẩu sản phẩm (đối với trường hợp nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu) hoặc trước khi làm thủ tục xin hoàn thuế (đối với trường hợp nhập kinh doanh), Tờ khai Hải quan hàng hoá xuất khẩu đã có xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan nhưng có sai sót thủ tục khai báo hải quan về hình thức xuất khẩu (xuất kinh doanh), thì vẫn được xét hoàn thuế nhập khẩu theo tiết g, điểm 1, mục I, phần E, Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính, cơ quan Hải quan chủ trì phối hợp với Cục thuế địa phương kiểm tra tình hình hạch toán sổ sách chứng từ kế toán của doanh nghiệp về hàng nhập khẩu, xuất khẩu, việc xuất dùng nguyên liệu, số lượng sản phẩm xuất khẩu, việc thanh toán hàng xuất khẩu của doanh nghiệp trước khi làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp và Cơ quan Hải quan (nơi làm thủ tục hoàn thuế) tổ chức thực hiện thống nhất. Từ 01/09/2003 trở đi, việc hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện theo đúng thủ tục tại tiết g, điểm 1, mục I phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 nêu trên của Bộ Tài chính và công văn số 240 TC/TCT ngày 19/01/2000 của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Trương Chí Trung

>> Xem thêm:  Luật thuế giá trị gia tăng là gì ? Phân tích các đặc điểm luật thuế giá trị gia tăng

4. Khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào hoạt động sản xuất kinh doanh ?

Ngày 29 tháng 01 năm 2015, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 342/TCT-KK 2015 khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào hoạt động sản xuất kinh doanh:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 342/TCT-KK
V/v kê khai nộp thuế GTGT

Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2015

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

Ngày27/11/2014 Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7007/CT-KTT1 và công văn số 6575/CT-KTT1 đề ngày 13/10/2014 của Cục Thuế Bà Rịa -Vũng Tàu đề nghị hướng dẫnvướng mắc về kê khai nộp thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căncứ khoản 13 Phần II Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chínhquy định:"Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinhdoanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trựcthuộc nộp hồ sơ khai thuế giá tri gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếpcủa đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, khôngphát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của ngườinộp thuế. "

Khoản1c Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011; Khoản lc Điều 11 Thông tưsố 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT

"c)Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phươngcấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơkhai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trựcthuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanhthu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”

Khoảnlc, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008; Khoản 1 Điều 14Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định:

"1.Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầuvào không được bồi thường của hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất. "

Theohồ sơ Cục Thuế cung cấp, về nguyên tắc, Chi nhánh Công ty TNHH MTV Tổng Công tyDầu Việt Nam tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động,được cấp mã số thuế, có con dấu, tài khoản ngân hàng, thực tế có phát sinhdoanh thu tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thì Chi nhánh thực hiện kê khai, nộp thuếGTGT trực tiếp tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là đúng quy định.

GiaoCục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu kiểm tra việc hạch toán, xuất hoá đơn và đốichiếu số thuế GTGT đầu ra của Chi nhánh với thuế GTGT đầu vào Chi nhánh đã kêkhai khấu trừ, đề nghị hoàn thuế, đặc biệt là giai đoạn từ 08/2011 - quý 4/2013.Chi nhánh chỉ được kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với thuế GTGT đầuvào phục vụ cho hoạt động sản kinh doanh của Chi nhánh (hoạt động chi nhánhtrực tiếp xuất hoá đơn GTGT đầu ra).

Tổngcục Thuế trả lời để các Cục Thuế biết và căn cứ thực tế hướng dẫn doanh nghiệpthực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CS; PC, DNL(TCT);
- Lưu: VT, KK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

>> Xem thêm:  Thuế quan là gì ? Nguồn của pháp luật thuế là gì ? Quy định pháp luật về thuế quan

5. Sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng tờ khai hoàn thuế khách xuất cảnh ?

Ngày 29 tháng 8 năm 2014, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 3690/TCT-KK năm 2014 sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng tờ khai hoàn thuế khách xuất cảnh:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3690/TCT-KK
V/v sử dụng hoá đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế cho khách xuất cảnh

Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2014

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Ngày30/5/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 72/2014/TT-BTC quy định về hoànthuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa của người nước ngoài, người ViệtNam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh và có hiệu lực kể từ ngày01/7/2014, tại Phụ lục 3 của Thông tư có ban hành kèm theo mẫu Hóa đơn giá trịgia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế thay thế cho Phụ lục 3 bàn hành kèm theo Thôngtư số 58/2012/TT-BTC ngày 12/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyếtđịnh số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểmhoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại ViệtNam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bayquốc tế Tân Sơn Nhất. Sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổngcục Thuế đã có văn bản hướng dẫn gửi Cục Thuế, Hải quan các tính, thành phốtrực thuộc Trung ương.

Thựchiện chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tài chính "Cần thiết bổ sung Thông tư liênquan hoá đơn, quản lý hoá đơn" - bản chụp Tờ trình Bộ có ý kiến chỉ đạocủa Lãnh đạo Bộ Tài chính (gửi kèm theo). Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Quyđịnh về mẫu phát hành sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuếthực hiện theo Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính doTổng cục Hải quan chủ trì.

Dođó, Tổng cục Thuế kính chuyển Tổng cục Hải quan ý kiến nêu trên để Tổng cục Hảiquan nghiên cứu, báo cáo Bộ nếu cần thiết.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Trần Văn Phu

>> Xem thêm:  Hồ sơ hoàn thuế có cần chứng từ thanh toán không ? Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào ?

6. Công văn hướng dẫn một số điểm về hoàn thuế GTGT

>> Xem thêm:  Tư vấn về khai hoàn thuế khi hóa đơn không khớp với nhà cung cấp ? Thời hạn xét hoàn thuế ?

CÔNG VĂN

CỦA BỘTÀI CHÍNH SỐ 4904/TC-TCT NGÀY 28 THÁNG 9 NĂM 1999
VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỂM VỀ HOÀN THUẾ GTGT

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

Vừa qua, một số địaphương phản ánh vướng mắc khi thực hiện hoàn thuế GTGT cho các đối tượng nộpthuế, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm sau:

Theo quy định tại điểm 2c mục I Thông tư số 93/1999/TT-BTC ngày 28/7/1999 của Bộ Tài chính: đối tượng nộp thuếphải chịu trách nhiệm về tính chính xác củasố liệu kê khai liên quan đến việc xác định về số thuế được hoàn. Mọi trườnghợp sai sót nếu kiểm tra, phát hiện đều bị xử lý truy thu về thuế. Tuỳ theonguyên nhân và mức độ vi phạm còn bị phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sựtheo Pháp luật.

Thời gian qua, các Cục thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuếvà đã phát hiện các trường hợp kê khai không chính xác, cụ thể có 2 trường hợpsau đây:

1. Trường hợp số thực được hoàn nhỏ hơn số thuế đã hoàn, thìđối tượng nộp thuế ngoài việc phải hoàn trả Ngân sách Nhà nước số tiền thuế kêkhai sai, còn bị xử phạt theo quy đinh tại điểm 3, Điều 19, Luật thuế giá trịgia tăng.

Trình tự, thủ tục xử lý đối với trường hợp này như sau:

- Trong thời hạn 5 ngày kể từ khi phát hiện, Cục trưởng Cụcthuế ra quyết định thu hồi số tiền thuế GTGT đã hoàn lớn hơn số thuế GTGT đượchoàn vào ngân sách Nhà nước. Đồng thời yêu cầu đối tượng nộp thuế nộp số tiềnphải thu hồi theo quyết định thu hồi của cơ quan thuế vào TK: 675.02 mở tại Khobạc Nhà nước tỉnh, thành phố.

Trường hợp đối tượng nộp thuế có hồ sơ xin hoàn thuế trongkỳ tiếp theo, thì xử lý bù trừ vào số thuế được hoàn trong kỳ. Nếu bù trừ khônghết số tiền phải thu hồi, thì đối tượng nộp thuế phải nộp số tiền còn lại vàokho bạc Nhà nước.

Cục trưởng Cục thuế ra quyết định xử phạt đối với hành vi viphạm về thuế theo quy định tại điểm 3 Điều 19 Luật thuế giá trị gia tăng. Sốtiền phạt được nộp vào Mục 051, tiểu mục 04, loại 10, khoản 10, Chương tươngứng theo hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

2. Trường hợp số thuế được hoàn lớn hơn số thuế đã hoàn chođối tượng nộp thuế, Cục trưởng Cục thuế phải ra quyết định hoàn thuế ngay chođối tượng nộp thuế theo quy định tại điểm 1- phần D - Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính.