1. Có thể uỷ quyền cho người khác làm giấy khai sinh được không?

Theo Điều 15 Luật hộ tịch năm 2014, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh của con. Trường hợp cha mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con, người có trách nhiệm đăng ký khai sinh có thể là ông, bà, người thân khác trong gia đình hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em.

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP về việc ủy quyền đăng ký hộ tịch, người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Tuy nhiên, trong trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người khác thực hiện. Một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền mà không cần văn bản ủy quyền từ bên còn lại.

Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, văn bản ủy quyền không cần chứng thực.

Do đăng ký khai sinh là một trong các nội dung của đăng ký hộ tịch, nên theo quy định trên, bạn có thể ủy quyền cho người khác đến đăng ký khai sinh. Trong trường hợp ủy quyền, bạn cần lập văn bản ủy quyền và chứng thực. Tuy nhiên, nếu bạn ủy quyền cho ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của bạn, thì không cần chứng thực văn bản ủy quyền.

Như vậy, trong trường hợp đăng ký khai sinh qua ủy quyền, cần tuân theo các quy định sau đây:

- Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định đối với trường hợp người được ủy quyền không phải là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người được ủy quyền.

- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền cần được đưa ra đối với trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người được ủy quyền.

>> Tham khảo: Thời hạn làm giấy khai sinh cho con sau khi sinh?

 

2. Quy định về nội dung đăng ký khai sinh

Khi bạn uỷ quyền cho người khác đăng ký khai sinh cho con, cần ghi chính xác thông tin về uỷ quyền đăng ký khai sinh tại Việt Nam để đảm bảo rằng việc người khác đăng ký khai sinh cho con của bạn phù hợp với mong muốn của bạn.

Theo quy định tại Điều 14 Luật Hộ tịch và khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về nội dung đăng ký khai sinh, các thông tin sau phải được xác định và ghi rõ:

- Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em phải được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng ký khai sinh. Trong trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì sẽ xác định theo tập quán.

- Quốc tịch của trẻ em được xác định theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

- Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh sẽ được cấp khi đăng ký khai sinh. Thủ tục cấp số định danh cá nhân sẽ tuân theo quy định của Luật Căn cước công dân và Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Căn cước công dân, đảm bảo sự đồng bộ với Luật Hộ tịch và Nghị định này.

- Ngày, tháng, năm sinh được xác định theo Dương lịch. Nơi sinh và giới tính của trẻ em sẽ được xác định theo Giấy chứng sinh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp. Trong trường hợp không có Giấy chứng sinh, sẽ xác định theo giấy tờ thay thế theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch. Đối với trẻ em sinh tại cơ sở y tế, nơi sinh phải ghi rõ tên của cơ sở y tế và tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nơi có cơ sở y tế đó. Trong trường hợp trẻ em sinh ngoài cơ sở y tế, phải ghi rõ tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nơi trẻ em sinh ra.

- Quê quán của người được đăng ký khai sinh sẽ được xác định theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 của Luật Hộ tịch.

>> Tham khảo: Thủ tục làm giấy khai sinh cần những giấy tờ gì, nộp ở đâu?

 

3. Thủ tục đăng ký khai sinh ủy quyền theo quy định

Khi ủy quyền cho người khác đi đăng ký khai sinh, thủ tục sẽ tuân theo quy trình đăng ký khai sinh thông thường, theo quy định tại Điều 16 Luật Hộ tịch năm 2014 về thủ tục đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân cấp xã, như sau:

Người đi đăng ký khai sinh sẽ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trong trường hợp không có giấy chứng sinh, người đi đăng ký cần nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh. Nếu không có người làm chứng, người đi đăng ký phải có giấy cam đoan về việc sinh. Trong trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, cần có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập. Nếu khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ, cần có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch. Đồng thời, thông tin sẽ được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

Chính phủ sẽ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ và việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ.

 

4. Mẫu giấy uỷ quyền cho người khác làm giấy khai sinh mới nhất 

>> Tải ngay: Mẫu giấy uỷ quyền cho người khác làm giấy khai sinh mới nhất file Word

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

GIẤY ỦY QUYỀN LÀM LỤC GIẤY KHAI SINH

 

Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.

 …………………., ngày  ….. tháng …… năm …….; chúng tôi gồm có:

I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ tên: Nguyễn Văn A

Địa chỉ: Số 123, Đường ABC, Thành phố XYZ

Số CMND: 123456789, cấp ngày: 10/05/2010, nơi cấp: TP.HCM

Quốc tịch: Việt Nam

Quan hệ: Là con của người được ủy quyền.

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Họ tên: Trần Thị B

Địa chỉ: Số 456, Đường XYZ, Quận MNO, Thành phố PQR

Số CMND: 987654321, cấp ngày: 20/03/2015, nơi cấp: Hà Nội

Quốc tịch: Việt Nam

Quan hệ: Là mẹ của người ủy quyền.

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Bên được ủy quyền thay mặt bên ủy quyền được thực hiện làm các giấy tờ sau:

………………………………………………………………… 

Các giấy tờ kèm theo gồm có:

………………………………………………………………… 

………………………………………………………………… 

IV. CAM KẾT

Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, lưu văn phòng công chứng 01 bản.

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

……………………………………………………………………… 

……………………………………………………………………… 

……………………………………………………………………… 

Để tìm hiểu thêm những thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo thêm bài viết sau của Luật Minh Khuê: Thủ tục làm giấy khai sinh online nhanh nhất

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Mẫu giấy uỷ quyền cho người khác làm giấy khai sinh mới nhất. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.