1. Sáp nhập doanh nghiệp là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020, một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

Sáp nhập trong tiếng anh là Merger. Sáp nhập và mua lại (trong tiếng anh là Mergers and Acquisitions, viết tắt: M&A) là một thuật ngữ chung được sử dụng để mô tả sự hợp nhất các công ty hoặc tài sản thông qua các loại giao dịch tài chính, bao gồm sáp nhập, mua lại, hợp nhất, chào mua, mua lại doanh nghiệp. (Theo Investopedia, Mergers and Acquisitions – M&A)

 

2. Sáp nhập doanh nghiệp có đặc điểm gì?

- Sáp nhập doanh nghiệp là hoạt động tập trung kinh tế, có một hoặc nhiều doanh nghiệp sáp nhập vào một doanh nghiệp khác và doanh nghiệp nhận sáp nhập này tiếp tục tồn tại với quy mô lớn hơn. Đây là đặc điểm quan trọng giúp phân biệt sáp nhập doanh nghiệp và hợp nhất doanh nghiệp.

- Sáp nhập doanh nghiệp là quan hệ đầu tư có tính chất “thôn tính”, do các doanh nghiệp bị sáp nhập chấm dứt tồn tại và chuyển giao toàn bộ giá trị sang cho doanh nghiệp nhận sáp nhập.

- Sáp nhập doanh nghiệp do chủ sở hữu các doanh nghiệp liên quan quyết định.

- Cách thức tiến hành: Ký kết hợp đồng sáp nhập.

- Về trách nhiệm tài sản: Doanh nghiệp nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, về hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp bị sáp nhập, kể từ thời điểm doanh nghiệp nhận sáp nhập hoàn tất thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Đây cũng là lúc doanh nghiệp bị sáp nhập chấm dứt tồn tại.

- Về phạm vi: Các doanh nghiệp tham gia sáp nhập có thể là những doanh nghiệp cùng hoặc khác loại hình doanh nghiệp. Tùy thuộc vào pháp luật hiện hành, loại hình doanh nghiệp tham gia sáp nhập có thể bị hạn chế. Luật Doanh nghiệp năm 2020 chỉ quy định về sáp nhập công ty. Như vậy, các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh có thể tham gia sáp nhập, tùy thuộc vào quyết định lựa chọn của chủ sở hữu các doanh nghiệp liên quan.

- Lợi ích của việc sáp nhập doanh nghiệp:

Vậy tại sao phải sáp nhập doanh nghiệp? Chúng ta có thể thấy ý nghĩa của sáp nhập doanh nghiệp cũng như lợi ích của nó như sau:

Khi sáp nhập, doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi từ nguồn vốn, lao động, dây chuyền sản xuất, mạng lưới có sẵn từ doanh nghiệp bị sáp nhập. Do đó, doanh nghiệp có thể tăng quy mô, giảm thiểu chi phí, mở rộng mạng lưới, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và có những cơ hội kinh doanh mới.

 

3. Lưu ý khi sáp nhập doanh nghiệp

Chia tách, sáp nhập doanh nghiệp là những thủ tục không hề đơn giản, cần chú ý nhiều vấn đề như: chính sách thuế khi sáp nhập doanh nghiệp; phương án sáp nhập doanh nghiệp; thủ tục hải quan khi sáp nhập doanh nghiệp; kế toán khi sáp nhập doanh nghiệp….

Cụ thể, khi tiến hành sáp nhập doanh nghiệp cần lưu ý một số điều sau:

Khi tiến hành mua bán sáp nhập doanh nghiệp cần thực hiện hoàn tất các nghĩa vụ của hai bên trong hợp đồng, thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, các nghĩa vụ về thuế mà doanh nghiệp sáp nhập nợ thuế tại cơ quan nhà nước và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp;

Sáp nhập doanh nghiệp là hình thức tập trung kinh tế nên việc sáp nhập doanh nhập cần tránh các trường hợp cấm và hạn chế của doanh nghiệp, doanh nghiệp sáp nhập là hình thức tập trung kinh tế nên việc sáp nhập phải tuân thủ pháp luật cạnh tranh nhằm tránh trường hợp các doanh nghiệp cạnh tranh không lành mạnh đối với các công ty khác. Việc sáp nhập hai hay nhiều công ty tránh công ty sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty bị hợp nhất/sáp nhập phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác. Cấm các trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty hợp nhất/nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

Khi soạn thảo hợp đồng sáp nhập các doanh nghiệp cần lưu ý về thông tin và nội dung như sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập, thủ tục và điều kiện sáp nhập, phương án sử dụng lao động, cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập, thời hạn thực hiện sáp nhập. Trong trường hợp soạn thảo hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến các chủ nợ và người lao động biết;

Khi sáp nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp bị sáp nhập phải hoàn thành nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục sáp nhập doanh nghiệp, nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp thì doanh nghiệp nhận sáp nhập phải hoàn thành nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp.

 

4. Ví dụ về sáp nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

Theo thống kê, trong giai đoạn từ 2009 – 2018 có trên 4.000 thương vụ, với tổng giá trị mua bán và sáp nhập (M&A) đạt 48,8 tỷ USD được thực hiện. Hãy cùng ACC điểm qua tên một vài những thương vụ M&A “đình đám” mới nhất trong thời gian qua tại nước ta như: ThaiBev và Sabeco, GIC Private Limited và Vinhomes, Central Group – Big C,…

 

5. Mẫu hợp đồng sáp nhập doanh nghiệp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự do – Hạnh phúc

----------------

 

HỢP ĐỒNG SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP

Số: ………….

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Điều lệ .........................................................................................................

Căn cứ Điều lệ .........................................................................................................

Căn cứ vào nhu cầu của các bên.

Hợp đồng sáp nhập này được lập ngày ........ tháng ......... năm ........ giữa các bên sau đây:

I. BÊN BỊ SÁP NHẬP

Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………  Mail: ………………………….

Đại diện: …………………………………… Chức vụ: ……………………...

 (Sau đây gọi tắt là “Bên Bị Sáp Nhập”)

II. BÊN NHẬN SÁP NHẬP

Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………  Mail: ………………………….

Đại diện: …………………………………… Chức vụ: ……………………...

 (Sau đây gọi tắt là “Bên Nhận Sáp Nhập”)

Mỗi bên sau đây gọi riêng là “Bên”, gọi chung là “Các Bên”

Các Bên cùng mong muốn được liên kết, hợp tác để xây dựng một doanh nghiệp lớn mạnh về tiềm lực tài chính, quy mô và cạnh tranh với các đối tác trên thị trường.

Bởi vậy, nay tại đây, Các Bên đồng ý ký hợp đồng này với các điều kiện và điều khoản như sau:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG  

A. Các công ty bị sáp nhập:

1. Công ty thứ nhất:

- Tên công ty: ………………………………………………………………………

- Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………

2. Công ty thứ hai:

- Tên công ty: ……………………………………………………………………….

- Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………….

B. Công ty nhận sáp nhập:

- Tên công ty: ……………………………………………………………………….

- Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………….

ĐIỀU 2. THỦ TỤC SÁP NHẬP

Các Bên đồng ý việc sáp nhập công ty được thực hiện theo điều kiện và thủ tục như sau:

2.1 Việc sáp nhập này không vi phạm các điều cấm của pháp luật liên quan (bao gồm nhưng không giới hạn ở Luật Doanh nghiệp và Luật Cạnh tranh);

2.2 Việc sáp nhập được thực hiện theo trình tự thủ tục sau:

a. Chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và Điều lệ như quy định;

b. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết;

c. Nộp hồ sơ cho Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính;

d. Nhận kết quả hồ sơ – nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới hoặc Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;

e. Đồng thời Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật tình trạng chấm dứt tồn tại của Bên Bị Sáp Nhập.

ĐIỀU 3. PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Các Bên theo đây đồng ý rằng kể từ ngày hợp đồng này có hiệu lực, Bên Nhận Sáp Nhập sẽ tiếp nhận và sử dụng toàn bộ số lao động đang ký hợp đồng lao động với Bên Bị Sáp Nhập. 

ĐIỀU 4. CÁCH THỨC, THỦ TỤC, ĐIỀU KIỆN VÀ THỜI HẠN CHUYỂN ĐỔI TÀI SẢN, CỔ PHẦN, TRÁI PHIẾU VÀ PHẦN VỐN GÓP

Bên Bị Sáp Nhập phải thực hiện các thủ tục và công việc cần thiết để chuyển quyền sở hữu và/hoặc quyền sử dụng các tài sản cho Bên Nhận Sáp Nhập, bao gồm các thủ tục đối với các tài sản có đăng ký quyền sở hữu và/hoặc quyền sử dụng, cổ phần trái phiếu và phần vốn góp bao gồm nhưng không giới hạn đất đai, nhà xưởng, công trình, máy móc, phương tiện vận chuyển, Bên Bị Sáp Nhập phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu và/hoặc quyền sử dụng các tài sản này theo quy định pháp luật cho Bên Nhận Sáp Nhập ngay sau ngày hoàn thành việc đăng ký kinh doanh.

ĐIỀU 5. THỜI HẠN THỰC HIỆN SÁP NHẬP

Thời hạn thực hiện việc sáp nhập là: ......................................

ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

6.1 Ngoài các nghĩa vụ và trách nhiệm khác quy định trong hợp đồng này, Bên Nhận Sáp Nhập có các nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thể sau đây:

a. Thực hiện tất cả các thủ tục cần thiết để xin các chấp thuận, phê duyệt đối với việc sáp nhập từ chủ sở hữu; 

b. Thông báo đầy đủ và kịp thời quá trình thực hiện sáp nhập cho Bên Bị Sáp Nhập.

6.2 Các Bên đồng ý rằng ngoài các nghĩa vụ và trách nhiệm khác quy định trong hợp đồng này, Bên Bị Sáp Nhập có các nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thể sau đây:

a. Thực hiện tất cả các thủ tục cần thiết để xin các chấp thuận, phê duyệt đối với việc sáp nhập từ chủ sở hữu;

b. Thực hiện đúng và đầy đủ cam kết đã thỏa thuận tại hợp đồng này;

c. Thực hiện đúng việc chuyển giao tài sản, cổ phần, trái phiếu và phần vốn góp một cách đúng và đầy đủ theo quy định tại Điều 4 hợp đồng này;

d. Bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 9 hợp đồng này;

e. Chấm dứt sự tồn tồn tại của mình theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7. CAM KẾT VÀ BẢO ĐẢM

7.1 Bên Nhận Sáp Nhập qua đây cam kết và đảm bảo với Bên Bị Sáp Nhập như sau: Việc sáp nhập theo quy định của hợp đồng này là không vi phạm điều lệ hoặc bất kỳ văn bản nào của Bên Nhận Sáp Nhập.

7.2 Bên Bị Sáp Nhập qua đây cam kết và đảm bảo với Bên Nhận Sáp Nhập như sau: Việc Sáp Nhập theo quy định của hợp đồng này là không vi phạm điều lệ hoặc bất kỳ văn bản nào của Bên Bị Sáp Nhập.

ĐIỀU 8. SỬA ĐỔI HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này chỉ được sửa đổi, bổ sung bằng văn bản theo thỏa thuận của Các Bên. Bên đề nghị sửa đổi có trách nhiệm thông báo trước bằng văn bản cho Bên kia trước ít nhất mười [10] ngày làm việc, trong đó nêu rõ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồng.

ĐIỀU 9. BẢO MẬT

9.1 Các Bên thỏa thuận rằng thông tin (sau đây gọi là “Thông Tin Bảo Mật”) được sử dụng trong hợp đồng này có nghĩa là bao gồm một phần hay toàn bộ các thông tin, bí quyết, dữ liệu kỹ thuật, thương mại, tài chính hoặc thông tin khác, hình vẽ, mô hình, mẫu vật, hình ảnh, chương trình phần mềm hoặc trên bất kỳ hình thức thiết bị nào có thể đọc được do một Bên cung cấp cho Bên kia.

9.2 Nghĩa vụ bảo mật và sử dụng Thông Tin Bảo Mật quy định bên trên sẽ không áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a. Thông Tin Bảo Mật là thông tin phổ biến mà đã được Các Bên Bị Sáp Nhập biết trước thời điểm tiết lộ;

b. Thông Tin Bảo Mật đã được bên sở hữu thông tin đó công bố một cách phổ biến với bên thứ ba.

ĐIỀU 10. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Việc thành lập, hiệu lực, giải thích, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt và giải quyết tranh chấp của một hoặc cả hai bên trong hợp đồng này sẽ được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.           

ĐIỀU 11. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

11.1 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày đại diện có thẩm quyền của Các Bên ký.

11.2 Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi:

a. Việc sáp nhập không thể thực hiện được do quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc 

b.. Việc sáp nhập không được thực hiện theo đúng các điều kiện và tiến đ  của hợp đ ng do việc vi phạm nghĩa vụ, cam kết của một Bên.

ĐIỀU 12. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

12.1 Hợp đồng được lập bằng .......... bản tiếng Anh và .......... bản tiếng Việt, mỗi bên sẽ giữ ......... bản tiếng Anh và ........... bản tiếng Việt. Các bên thừa nhận rằng đã đọc lại ............ bản tiếng Anh và tiếng Việt của hợp đồng này. Hợp đồng phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua. Các bản hợp đồng đều có giá trị pháp lý như nhau.

12.2 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

ĐẠI DIỆN BÊN BỊ SÁP NHẬP

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )

 

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN SÁP NHẬP

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )