1. Mẫu hồ sơ sáp nhập doanh nghiệp

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu hồ sơ sáp nhập doanh nghiệp để Quý khách hàng tham khảo, thông tin chi tiết vui lòng liên hệ 1900.6162:

Sáp nhập Doanh nghiệp: Hai hoặc 1 số Công ty cùng loại (Công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào 1 Công ty khác (Công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị sáp nhập.

>> Luật sư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của Công ty nhận sáp nhập: Tham khảo hướng dẫn tại thủ tục thành lập các loại hình doanh nghiệp

2. Hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

3. Biên bản họp về việc sáp nhập Công ty của:

- Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên tham khảo mẫu

- Đại hội đồng cổ đông Công ty đối với Công ty Cổ phần tham khảo mẫu:

4. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của Công ty nhận sáp nhập và Công ty bị sáp nhập.

Trường hợp sáp nhập mà theo đó Công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% thị phần liên quan thì đại diện hợp nhất của Công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó Công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Danh mục văn bản pháp luật cần tham khảo:

- Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư số Số: 20/2015/TT-BKHĐT quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp;

- Quyết định Số: 27/2018/QĐ-TTgban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật qua tổng đài, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng.

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Luật sư tư vấn vụ án tranh chấp kinh doanh, thương mại;

>> Xem thêm:  Tư vấn về thủ tục và chi phí sáp nhập Công ty ? Cần làm gì để mua lại thành công một công ty ?

2. Mẫu giấy đề nghị chấp thuận sáp nhập công ty ?

Luật Minh Khuê xin giới thiệu: Mẫu giấy đề nghị chấp thuận hợp nhất/sáp nhập/chuyển đổi và cấp/điều chỉnh giấy phép thành lập cho các tổ chức hình thành sau hợp nhất/sáp nhập/chuyển đổi (phụ lục 12) ban hành kèm theo Thông tư số 212/2012/TT-BTC ngày 5/12/2012 của BTC hướng dẫn về thành lập, tổ chức và hoạt động Công ty quản lý quỹ

Phụ lục số 12

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN HỢP NHẤT/ SÁP NHẬP/CHUYỂN ĐỔI VÀ CẤP/ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHO CÁC TỔ CHỨC HÌNH THÀNH SAU HỢP NHẤT/SÁP NHẬP/CHUYỂN ĐỔI

  1. Các Công ty tham gia hợp nhất/sáp nhập hoặc công ty chuyển đổi (kê chi tiết từng công ty tham gia)
  1. Tên công ty:……………………………………...................................….
  2. Địa chỉ trụ sở chính :……………………………………………......………
  3. Vốn chủ sở hữu (tính đến thời điểm nộp đơn):…………………………
  4. Giấy phép số:……………………………………………………....……….
  5. Loại hình doanh nghiệp:…………………………………………..………
  6. Các nghiệp vụ kinh doanh: ……………………………………….………
  7. Đại diện theo pháp luật:…………………………………...............……..
  8. Sở giao dịch: (đối với công ty có cổ phiếu đang niêm yết, đăng ký giao dịch)…
  1. Công ty hình thành từ việc hợp nhất/sáp nhập hoặc chuyển đổi
  1. Tên công ty:…………………………………………………….........………..
  2. Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………........……….
  3. Vốn chủ sở hữu :………………………………………………………..

4. Loại hình doanh nghiệp:……………………………….………………...

5. Các nghiệp vụ kinh doanh: …………………………………….…………

6. Người đại diện theo pháp luật dự kiến (Họ và tên, Năm sinh, Số CMTND, Quốc tịch, chức danh, nơi đăng ký hộ khẩu): …

C. Lý do hợp nhất/sáp nhập/chuyển đổi

D. Đại diện liên hệ

  1. Tên : ……………………………………………………
  2. Địa chỉ: …………………………………………………………
  3. Số điện thoại liên hệ: …………………………………………
  4. Email: …………………………………………………………

Đề nghị UBCKNN xem xét chấp thuận sáp nhập/hợp nhất/chuyển đổivới nội dung nêu trên.

…….ngày……….tháng……năm…….

Công ty QLQ 1

Chủ tịch HĐQT

Công ty QLQ 2

Chủ tịch HĐQT

(Chủ tịch Hội đồng quản trị các công ty bị sáp nhập/hợp nhất cùng ký tên và đóng dấu)

>> Xem thêm:  Thủ tục mua bán, sáp nhập doanh nghiệp thực hiện thế nào ? Cách lập hồ sơ xin sáp nhập công ty ?

3. Phân tích hoạt động sáp nhập và mua lại doanh nghiệp tại Việt Nam ?

CCID – VCAD - Một thực tế là có sự chênh lệch rất lớn giữa các doanh nghiệp nước ngoài và các doanh nghiệp trong nước. Hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam có quy mô nhỏ hơn so với các doanh nghiệp nước ngoài;

Tình hình hoạt động sáp nhập và mua lại doanh nghiệp tại Việt Nam thời gian qua

Luật sư tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

Yếu hơn về khả năng tài chính; kinh nghiệm thương trường; thiếu đội ngũ nhân lực có khả năng quản trị doanh nghiệp. Thêm vào đó, các thủ tục liên quan đến giao dịch M&A còn thiếu minh bạch nên tỷ lệ thành công của các giao dịch này rất thấp.

Trước tháng 7/2006, hoạt động mua lại chưa được thừa nhận là một hình thức đầu tư; do vậy chỉ xuất hiện trong khu vực các doanh nghiệp FDI dưới dạng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ (thường gọi là chuyển nhượng vốn pháp định) của một hay các bên liên doanh cho bên kia hoặc cho một đối tác khác. Sau khi Luật Đầu tư có hiệu lực (01/7/2006) và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP (22/9/2006) quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư được ban hành; việc chuyển nhượng và mua lại doanh nghiệp mới được chính thức điều chỉnh như một hình thức đầu tư trong hoạt động của nền kinh tế cũng như trong thu hút đầu tư nước ngoài. Việc mua lại dự án FDI ngày càng phát triển về hình thức và số lượng, và hiện gồm các dạng sau: bên nước ngoài trong liên doanh mua toàn bộ hay một phần vốn góp của bên Việt Nam; một đối tác nước ngoài khác mua lại toàn bộ hoặc một phần vốn góp của phía nước ngoài hoặc của bên Việt Nam hoặc của các bên tham gia liên doanh; một đối tác nước ngoài khác mua toàn bộ hoặc một phần vốn góp của một nhà đầu tư trong doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; Doanh nghiệp Việt Nam mua lại cổ phần của bên nước ngoài trong doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; giao dịch mua lại khi thanh lý doanh nghiệp FDI hết hạn hoạt động hoặc giải thể trước thời hạn. Ở Việt Nam tồn tại các giao dịch mua lại các dự án FDI, và thường xảy ra ở các dự án có quy mô tương đối lớn. Theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch- Đầu tư, đến hết năm 2007, đã có 1.092 dự án, với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 16,9 tỷ USD được điều chỉnh Giấy phép đầu tư với nội dung chuyển nhượng vốn giữa các đối tác. Số dự án có hoạt động mua lại chỉ chiếm chưa đến 13% so với tổng số dự án FDI đầu tư vào Việt Nam nhưng tổng vốn đăng ký của các dự án này chiếm tới gần 20% tổng vốn FDI được cấp phép.

Trong thời gian qua; cùng với hoạt động mua lại (chuyển nhượng) và thay đổi hình thức đầu tư, ở Việt Nam cũng đã diễn ra hoạt động sáp nhập của các doanh nghiệp FDI với tốc độ chậm, số lượng tương đối ít và chủ yếu do hoạt động của các doanh nghiệp có cùng chủ sở hữu (cùng Công ty mẹ ở nước ngoài). Tính đến hết năm 2007, ở Việt Nam mới có gần 50 vụ giao dịch sáp nhập giữa các doanh nghiệp FDI, với tổng giá trị sáp nhập hơn 900 triệu USD. Cho đến nay, hoạt động sáp nhập tại Việt Nam vẫn được xem là một trong những hoạt động tổ chức lại doanh nghiệp (theo Luật Doanh nghiệp ); do vậy, không có nhiều đặc điểm chung của các vụ sáp nhập. Tuy nhiên, trong những năm tới, việc sáp nhập được dự đoán sẽ diễn ra theo xu hướng chung của thế giới, trong đó chủ yếu theo các đòi hỏi của thị trường và theo chiến lược phát triển của các doanh nghiệp.

Như vây, có thể thấy rằng, mặc dù việc mua lại và sáp nhập của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam đã được pháp luật thừa nhận, nhưng cơ sở trong thời gian tới cần phát triển theo hướng rõ ràng hơn tạo thủ tục giải quyết các giao dịch đơn giản hơn để thúc đẩy hoạt động M&A phát triển - góp phần quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài cho quá trình phát triển kinh tế đất nước.

(MKLAW FIRM: Biên tập.)

>> Xem thêm:  Quy trình và thủ tục sáp nhập doanh nghiệp mới nhất ? Thủ tục sáp nhập công ty như thế nào ?

4. Khó khăn của các công ty sát nhập là gì ?

Điều 153. Sáp nhập doanh nghiệp 1. Một hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

Doanh nghiệp với phong trào sáp nhập

Luật sư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

2. Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:

a) Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua;

c) Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.

3. Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

Khi nào xảy ra hoạt động sát nhập?

Các vụ sát nhập công ty xảy ra khi hai công ty kết hợp với nhau. Trong một số trường hợp, cả hai công ty cùng muốn sát nhập. Hiện tượng này gọi là sát nhập thoả thuận.

Trong một tình huống khác, công tythứ nhất tìm cách kiểm soát công ty thứ hai mà không được công ty thứ hai đồng ý. Hiện tượng này gọi là tiếp quản thù địch.

Để tránh bị tiếp quản thù địch, công ty mục tiêu có thể tìm kiếm một hiệp sĩ áo trắng, tức là một công ty khác mà nó muốn sát nhập cùng.

Điều này tuỳ thuộc vào các cổ đông của công ty mục tiêu có phê duyệt vụ sát nhập này hay không. Họ thường chấp nhận phê duyệt khi hội đồng quản trị khuyên như vậy, hoặc nếu họ cho rằng có thể kiếm lợi từ các cổ phiếu của công ty mới.

Một công ty có thể mời chào cổ phiếu của chính mình hoặc tiền mặt cho các cổ đồng để thuyết phục họ sang nhượng cổ phiếu của công ty mục tiêu.

Trong một cuộc “tấn công lúc bình mình”, công ty muốn kiểm soát chộp lấy một lượng lớn cổ phiếu của công ty mục tiêu khi mở màn phiên giao dịch trước khi hành động này bị nhiều người biết và sự đầu cơ cổ phiếu của công ty mục tiêu có thể đẩy giá trị cổ phiếu tăng cao.

Tại sao một vụ sát nhập xảy ra ?

Có nhiều động cơ dẫn đến sát nhập.

Lý do thứ nhất là tham vọng bành trướng: một công ty lớn, đang phát triển mạnh có thể muốn tiếp quản các địch thủ nhỏ hơn của mình để trở nên lớn mạnh hơn nữa.

Trong một số trường hợp, một công ty nhỏ có thể muốn mở rộng, nhưng lại bị hạn chế do thiếu vốn. Nó tìm kiếm một đối tác lớn hơn để lấy được khoản đầu tư cần có.

Một số công ty có thể muốn tiết kiệm chi phí bằng cách kết hợp các đơn vị sản xuất, đôi khi trên phạm vi toàn thế giới.

Một số công ty khác thì sát nhập để tự vệ, để đáp trả các công ty sát nhập khác đang đe doạ vị trí cạnh tranh của mình.

Các vụ sát nhập thường xảy ra thành từng đợt. Thời kỳ phát triển của thị trường chứng khoán khiến các vụ sát nhập dễ xảy ra hơn do khi đó chi phí của việc chiếm đoạt các công ty khác bằng cách trả cho họ các cổ phiếu (có giá trị cao) là khá rẻ. Nhưng giá cổ phiếu giảm có thể dẫn tới công ty ở trong tình trạng có giá trị thấp hơn thực tế, và vì vậy khi đó trở thành một mục tiêu hấp dẫn.

Một số ngành buộc các công ty phải sát nhập do những khó khăn nào đó mà ngành đang phải đối mặt.
Quá trình toàn cầu hoá cũng có ảnh hưởng lớn đển khả năng dễ xảy ra sát nhập.

Khó khăn của các công ty sát nhập là gì ?

Các công ty sát nhập có thể thất bại do hai đối tác không nhất trí về các điều khoản – chẳng hạn như bên nào sẽ điều hành công ty mới.

Các công ty sát nhập có thể gặp phải các vấn đề về điều tiết. Chính phủ có thể lo rằng công ty sát nhập này có thể tạo thành một thế lực độc quyền, vì thế gây trở ngại hoặc yêu cầu công ty được sát nhập phải bán đi một số hãng dưới quyền của nó.

Cuối cùng, các công ty sát nhập có thể không tạo ra đủ lợi nhuận như đã mong đợi. Khoản tiết kiệm chi phí có thể không bao giờ thành hiện thực.
Một số nghiên cứu học thuật đã cho rằng mặc dù các cổ đông có thể thu được lợi nhuận trực tiếp, những các công ty sát nhập hiếm khi làm tăng thêm giá trị vào toàn bộ nền kinh tế.

CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ (Tổng hợp)

>> Tham khảo dịch vụ: Luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp nội bộ doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Trình tự, thủ tục sáp nhập doanh nghiệp ? Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhận sáp nhập ?

5. Quy định pháp luật về mua bán, sáp nhập doanh nghiệp ?

Mới đây, một nhóm nghiên cứu gồm các luật sư đến từ 3 văn phòng luật sư uy tín trong và ngoài nước đã trình bày bản báo cáo, theo đó cho rằng, không cần thiết phải xây dựng một văn bản pháp lý riêng cho hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp.

>> Luật sư tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

Nhiều quy định, ít tác dụng

Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Cạnh tranh… đã có một số quy định liên quan đến hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A). Tuy nhiên, những quy định này mới chỉ dừng lại ở việc xác lập về mặt hình thức, chứ chưa “chạm” tới nội dung của hoạt động M&A.

Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Phạm Mạnh Dũng cho biết, hiện nay, tại Việt Nam khái niệm M&A vẫn chưa được dịch và hiểu cho thống nhất. Ông Dũng nêu: Luật Đầu tư chỉ đưa ra các khái niệm “sáp nhập” và “mua lại công ty” mà không đưa ra nội hàm của các khái niệm này (Điều 25); còn Luật Doanh nghiệp sử dụng khái niệm “sáp nhập” (Điều 153), mà không sử dụng thuật ngữ “mua lại công ty”, tuy nhiên lại có thêm thuật ngữ “hợp nhất doanh nghiệp” (Điều 152).

Phía doanh nghiệp kêu bị thiệt do khung pháp lý cho M&A rời rạc, chưa có luật cụ thể. Một lãnh đạo của Công ty Chứng khoán Bảo Việt cho rằng, hiện tại cơ quan quản lý Việt Nam mới chỉ “chấp nhận” khái niệm thâu tóm. Trong khi theo thông lệ quốc tế, có hai hình thức: sáp nhập (hai công ty gộp chung tài sản, quyền nghĩa vụ, chấm dứt sự tồn tại của mình và trở thành một công ty mới) và thâu tóm (một công ty mua lại toàn bộ hoặc phần lớn công ty kia, các công ty bị thâu tóm sẽ chấm dứt sự tồn tại). Ông Đặng Thế Đức, Luật sư điều hành Công ty Luật Indochina Cousel cho biết, khi muốn xúc tiến một thương vụ M&A, các doanh nghiệp luôn lúng túng với những vấn đề như các hình thức giao dịch, thẩm định và điều tra, đàm phán và soạn thảo hợp đồng…

Có cần luật riêng hay không?

Mới đây, nhóm nguyên cứu gồm các luật sư từ 3 văn phòng luật sư uy tín trong và ngoài nước đã trình bày bản báo cáo về việc có cần thiết phải xây dựng một văn bản pháp lý riêng cho hoạt động này hay không, tại Hội thảo “Nghiên cứu các hạn chế của pháp luật Việt Nam về hoạt động M&A” do Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế TƯ tổ chức.

Trưởng nhóm nghiên cứu, ông Nguyễn Hưng Quang, Giám đốc Văn phòng Luật sư NHQUANG & Cộng sự nêu quan điểm: không cần thiết có một văn bản pháp luật riêng rẽ điều chỉnh hoạt động M&A. Theo ông Quang, hoạt động M&A trải dài trong nhiều lĩnh vực. Hơn thế, khi nghiên cứu kinh nghiệm một số nước thì không thấy nước nào có quy định riêng về hoạt động M&A. Thay vào đó, nhiều quy định pháp luật ở nhiều cấp độ như luật, nghị định và thông tư điều chỉnh từng phần của hoạt động này. Nếu có một văn bản quy phạm pháp luật riêng cho hoạt động này, ông Quang e rằng, văn bản đó sẽ rất dễ bị thay đổi, mất hiệu lực từng phần khi những văn bản pháp luật chuyên ngành khác được ban hành sau.

Theo nhóm nghiên cứu, có một số vấn đề pháp lý cần được thay đổi để thúc đẩy hoạt động M&A. Cụ thể, phải có sự thống nhất về những khái niệm của hoạt động này trong các văn bản pháp quy, và xây dựng khái niệm doanh nghiệp cùng loại, thị trường liên quan, kiểm soát tập trung kinh tế… Các cơ quan chức năng cũng cần nghiên cứu và ban hành quy phạm pháp luật cho phép doanh nghiệp Việt Nam được sáp nhập và mua lại toàn bộ hay một phần doanh nghiệp ở nước ngoài, hoán đổi cổ phiếu với các doanh nghiệp ở nước ngoài, niêm yết trên thị trường nước ngoài. Bên cạnh đó, nên có một cơ quan quản lý hoặc theo dõi việc thực thi pháp luật của hoạt động M&A. Cơ quan này có thể quản lý những hoạt động M&A có yếu tố tập trung kinh tế hay không tập trung kinh tế; cũng như có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ thống nhất đối với hoạt động M&A.

(MKLAW FIRM: Biên tập.)

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tổ chức lại doanh nghiệp có mấy phương thức?

Trả lời:

Tổ chức lại doanh nghiệp có 4 phương thức: chia, tách, hợp nhất, sáp nhập công ty

Câu hỏi: Các trường hợp không thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp?

Trả lời:

- Cơ quan công an quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP bao gồm Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.

- Doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 56 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và trường hợp đã có ý kiến chấp thuận của cơ quan công an quy định tại Khoản 1 Điều này.

Câu hỏi: Thay đổi địa chỉ đăng kí kinh doanh thì hóa đơn điện tử xử lí như thế nào?

Trả lời:

- Đối với trường hợp doanh nghiệp không thay đổi mã số thuế hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Lập báo cáo về tình hình sử dụng hóa đơn và kèm theo là bản thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn mới nhằm thay đổi thông tin địa chỉ của doanh nghiệp.

- Đối với trường hợp doanh nghiệp bắt buộc phải thay đổi mã số thuế hoặc cơ quan quản lý thuế trực tiếp: Thực hiện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đến cơ quan thuế chuyển đi trước khi lập thông báo điều chỉnh thông tin trên thông báo phát hành hóa đơn điện tử và gửi đến cơ quan thuế nơi chuyển đến.