- 1. Hợp đồng thế chấp tài sản cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh là gì?
- 2. Mẫu hợp đồng thế chấp tài sản cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh
- 3. Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thế chấp tài sản cho khoản vay Chính phủ bảo lãnh
- 4. Thời hạn gửi đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm có chứng nhận của cơ quan đăng ký của thế chấp tài sản đã hình thành cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh
- 5. Trách nhiệm của bên thế chấp tài sản cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh đối với hợp đồng thế chấp tài sản cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh
1. Hợp đồng thế chấp tài sản cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh là gì?
Thế chấp tài sản là một phương tiện đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015. Theo Điều 317, Khoản 1 của Bộ Luật Dân sự 2015, thế chấp tài sản được xác định là hành động của bên thế chấp, sở hữu tài sản của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, đồng thời không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.
Hợp đồng thế chấp tài sản dành cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh là một thoả thuận giữa bên thế chấp và bên nhận thế chấp, tức là Bộ Tài Chính. Hợp đồng được lập để xác nhận cam kết thế chấp tài sản cho khoản vay được bảo lãnh bởi Chính phủ, đồng thời là cơ sở pháp lý để liên kết quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Các tài sản được thế chấp phải tuân theo các quy định của văn bản pháp luật.
Nội dung chính của hợp đồng bao gồm các yếu tố sau:
- Thông tin về các bên tham gia hợp đồng.
- Tài sản được sử dụng để thế chấp.
- Quyền và nghĩa vụ của mỗi chủ thể tham gia hợp đồng.
- Điều khoản liên quan đến xử lý tài sản.
- Quy định về giải quyết tranh chấp.
- Hiệu lực của hợp đồng.
2. Mẫu hợp đồng thế chấp tài sản cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh
Mẫu hợp đồng thế chấp tài sản cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh mới nhất hiện nay được chỉ định trong Phụ lục 1, được công bố cùng với Thông tư 10/2016/TT-BTC, như sau:
>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng thế chấp tài sản cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh
3. Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thế chấp tài sản cho khoản vay Chính phủ bảo lãnh
Phần thông tin của các bên cần được ghi rõ, đầy đủ và chính xác về bên thế chấp và bên nhận thế chấp, bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, và các thông tin khác liên quan.
Điều 1: Tài sản thế chấp Thông tin về tài sản thế chấp cần được cung cấp đầy đủ, bao gồm tên, chủng loại, thuộc dự án nào, số lượng, giá trị, và định giá tài sản thế chấp.
Điều 2: Nghĩa vụ bảo đảm Bên thế chấp tự nguyện chuyển giao tài sản thế chấp cho bên nhận tài sản nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ, bao gồm tiền nợ gốc, nợ lãi, và lãi phạt chậm.
Điều 3: Quyền và Nghĩa vụ của các bên Quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ được thỏa thuận dựa trên quy định của pháp luật và phải được ghi rõ và đầy đủ trong hợp đồng để tạo cơ sở pháp lý.
Điều 4: Xử lý tài sản Bên nhận thế chấp có quyền xử lý tài sản thế chấp mà không cần sự đồng意 của bên thế chấp, bao gồm bán tài sản và nhận chính tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp theo quy định của pháp luật.
Điều 5: Giải quyết tranh chấp Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên sẽ thương lượng giải quyết; nếu không thể đạt được thỏa thuận, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài. Quyết định của tòa án hoặc trọng tài có hiệu lực bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Điều 6: Thỏa thuận khác Các bên có thể thảo luận và thỏa thuận về các điều khoản khác như chuyển nhượng, không từ bỏ quyền, và hiệu lực từng phần.
Các bên cam kết đọc kỹ toàn bộ hợp đồng và chỉ ký kết khi đã đồng意 với các điều khoản trên. Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm ký kết hoặc theo thỏa thuận của các bên. Mọi bản sao của hợp đồng đều có giá trị như nhau, và các bên có trách nhiệm lưu trữ để thuận tiện cho việc thực hiện hợp đồng.
4. Thời hạn gửi đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm có chứng nhận của cơ quan đăng ký của thế chấp tài sản đã hình thành cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh
Thời hạn gửi đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, được Chính phủ bảo lãnh cho Bên nhận thế chấp, theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 9 của Thông tư 10/2016/TT-BTC, đã được chi tiết như sau:
- Đối với tài sản thế chấp đã hình thành:
+ Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký kết và công chứng Hợp đồng thế chấp tài sản, chứng thực theo quy định của pháp luật, Bên thế chấp có trách nhiệm đăng ký giao dịch bảo đảm.
+ Trong thời hạn 10 ngày sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm từ cơ quan đăng ký, hoặc Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm có chứng nhận của cơ quan đăng ký, Bên thế chấp cần nộp lại cho Bên nhận thế chấp.
- Đối với tài sản thế chấp hình thành trong tương lai:
+ Trong vòng 30 ngày sau ngày ký kết và công chứng Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai, chứng thực theo quy định của pháp luật, Bên thế chấp phải thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm.
+ Trong thời hạn 10 ngày sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm từ cơ quan đăng ký, hoặc Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm có chứng nhận của cơ quan đăng ký, Bên thế chấp cần nộp lại cho Bên nhận thế chấp.
+ Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản mới phát sinh trong năm, được ký kết và công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật, dựa trên xác nhận của công ty kiểm toán độc lập và hoàn thành trước ngày 30/6 của năm tương ứng.
+ Bên thế chấp thực hiện ký kết Phụ lục Hợp đồng thế chấp tài sản và đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm, nếu có sự chênh lệch so với thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản hình thành trong tương lai, trong thời hạn 30 ngày sau khi hoàn thành quyết toán Dự án.
+ Trong thời hạn 10 ngày sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm được sửa đổi từ cơ quan đăng ký, hoặc Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm có chứng nhận của cơ quan đăng ký, Bên thế chấp cần nộp lại cho Bên nhận thế chấp.
Bên thế chấp cũng có trách nhiệm nộp các hồ sơ gốc liên quan đến tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, kèm theo Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm có chứng nhận của cơ quan đăng ký. Thời hạn để thực hiện việc này là 10 ngày sau khi nhận được Đơn yêu cầu.
5. Trách nhiệm của bên thế chấp tài sản cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh đối với hợp đồng thế chấp tài sản cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh
Bên thế chấp tài sản, trong trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản được Chính phủ bảo lãnh, chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 13 của Thông tư 10/2016/TT-BTC như sau:
- Phối hợp với Bộ Tài chính để ký kết Hợp đồng thế chấp tài sản: Trước khi Bộ Tài chính phát hành Thư bảo lãnh, bên thế chấp tài sản cần phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính để ký kết Hợp đồng thế chấp tài sản cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh.
- Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm: Bên thế chấp tài sản phải thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, tuân thủ theo quy định của pháp luật.
- Đánh giá hoặc kiểm kê tài sản thế chấp: Thực hiện đánh giá hoặc kiểm kê định kỳ, đột xuất tài sản thế chấp theo quy định và báo cáo Bên nhận thế chấp về kết quả đánh giá, kiểm kê.
- Thanh toán chi phí liên quan đến đăng ký tài sản thế chấp: Bên thế chấp tài sản chịu trách nhiệm thanh toán mọi chi phí phát sinh liên quan đến quá trình đăng ký tài sản thế chấp.
- Mua bảo hiểm cho tài sản thế chấp: Có trách nhiệm mua bảo hiểm cho tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn và bảo vệ quyền lợi liên quan.
- Cung cấp thông tin chính xác và tuân thủ chế độ báo cáo: Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, và kịp thời về tình hình tài sản thế chấp cho Bên nhận thế chấp, đồng thời tuân thủ chế độ báo cáo đầy đủ, đúng hạn theo quy định tại Thông tư này.
- Quản lý, sử dụng tài sản thế chấp đúng mục đích và theo quy định của pháp luật: Quản lý và sử dụng tài sản thế chấp cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh đúng mục đích và tuân thủ theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
Do đó, bên thế chấp tài sản cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh phải thực hiện đầy đủ và chính xác các trách nhiệm được quy định như trên.
Bài viết liên quan: Hướng dẫn điền đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được chính phủ bảo lãnh
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!