1. Hợp đồng tín dụng là gì?
Hợp đồng tín dụng được hiểu là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng (ngân hàng thương mại, ngân hàng Nhà nước, quỹ tín dụng nhân dân… ) với các cá nhân, tổ chức về việc cho vay một khoản tiền trong thời hạn nhất định.
Theo đó, suy cho cùng thì hợp đồng tín dụng mang bản chất của hợp đồng cho vay tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, trong đó bên cho vay bắt buộc phải là các tổ chức tín dụng có đủ điều kiện theo quy định pháp luật còn bên vay là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác…
Đặc điểm của hợp đồng tín dụng:
- Một bên trong hợp đồng là tổ chức tín dụng, bên còn lại là tổ chức, cá nhân.
- Hình thức giao kết bắt buộc phải bằng văn bản có quy định nội dung theo yêu cầu.
- Tính rủi ro là cao vì hợp đồng cho vay thường với số tiền lớn.
2. Nội dung của hợp đồng tín dụng:
- Thông tin về các bên trong hợp đồng gồm bên vay và bên cho vay;
- Khoản vay: số tiền cho vay, mục đích sử dụng tiền vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay;
- Hình thức bảo đảm tiền vay;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng tín dụng;
- Vi phạm hợp đồng, cách xử lý khi vi phạm, các yếu tố vi phạm;
- Hiệu lực hợp đồng bắt đầu và kết thúc;
- Thỏa thuận hợp đồng khác nếu các bên có. Các bên có thể tự do thỏa thuận nhưng phải phù hợp với luật tổ chức tín dụng, quy chế cho vay và văn bản liên quan Thỏa thuận khác;
- Điều chỉnh kỳ hạn: khi trong quá trình thực hiện hợp đồng nhưng đến kỳ hạn trả không trả được, tổ chức tín dụng có thể xem xét để cho trả vào kỳ hạn sau. Nếu không được, tổ chức tín dụng có thể coi là chậm trả, coi là vi phạm hợp đồng.
3. Mẫu hợp đồng tín dụng Vietcombank, Mbbank, Agribank
Đôi nét về ngân hàng Vietcombank, Mbbank, Agribank:
Vietcombank: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (tên giao dịch tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam), còn được gọi là "Vietcombank". Hơn 5 thập kỷ hình thành và phát triển, ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện nay là một trong 3 ngân hàng có tổng tài sản cao nhất Việt Nam với khoảng 1.072.983 nghìn tỷ VNĐ (tính đến 31/12/2018). Đồng thời, 3 năm liền, Vietcombank liên tiếp đứng đầu trong top 10 ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín do Vietnam Report công bố.
MBbank: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (tên giao dịch tiếng Anh là Military Commercial Joint Stock Bank), gọi tắt là Ngân hàng Quân đội, viết tắt là MB, là một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam, một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng. Ngân hàng MB là ngân hàng Quân đội đồng thời là thành viên ngân hàng nhà nước Việt Nam. Do đó các hoạt động ngân hàng này đều trong sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước. Nếu còn đang băn khoăn về sự uy tín ngân hàng, bạn hoàn toàn có thể an tâm lựa chọn giao dịch tại đây.
Agribank: Agribank được biết đến với cái tên đầy đủ là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Đơn vị này được xây dựng vào năm 1988 bám sát nghị định của Hội đồng Bộ Trưởng, nay là Nhà nước. Ngân hàng Agribank được biết đến là một trong những Ngân hàng Thương mại hàng đầu tại Việt Nam. Bạn có nhu cầu thực hiện các giao dịch và tìm hiểu thông tin tài chính hãy kết nối ngay với Agribank.
Mỗi ngân hàng thường sẽ chuẩn bị những mẫu hợp đồng tín dụng riêng, đồng thời các điều khoản còn phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên. Sau đây, Luật Minh Khuê xin đưa ra mẫu hợp đồng tín dụng mang tính chất tham khảo chung cho các ngân hàng Vietcombank, Mbbank, Agribank.
>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng tín dụng Vietcombank, Mbbank, Agribank file Word
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________
HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Số:……./HĐTD
- Căn cứ Bộ Luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015
- Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2010
- Theo Thỏa thuận của hai bên
Hôm nay, ngày …tháng… năm…
Chúng tôi gồm:
BÊN CHO VAY (BÊN A):.....................................................................................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................................................
Điện thoại:.....................................................................................................................................
Fax:.................................................................................................................................................
Tài khoản số:.................................................................................................................................
Tại:..................................................................................................................................................
Đại diện:...........................................................................................................................................
Chức vụ:.........................................................................................................................................
BÊN VAY (BÊN B): ...............................................................................................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................................................
Điện thoại:.....................................................................................................................................
Fax:.................................................................................................................................................
Tài khoản số:.................................................................................................................................
Tại:..................................................................................................................................................
Hai bên thống nhất việc Bên A cho Bên B vay vốn từ nguồn quỹ của A theo các điều kiện sau đây:
Điều 1: Nội dung cho vay:
Bên A cho Bên B vay tổng số tiền vay bằng số là: ………….. bằng chữ là:………………
Điều 2: Mục đích sử dụng tiền vay:
Số tiền vay sẽ được sử dụng vào mục đích kinh doanh trong Bản dự án kinh doanh được đính kèm theo hợp đồng.
Điều 3: Biện pháp đảm bảo:
2.1 Hai bên thống nhất biện pháp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ hợp đồng là
- Cầm cố bằng....................................................................................................................
- Thế chấp bằng.................................................................................................................
- Các biện pháp đảm bảo khác theo thỏa thuận của hai bên
2.2 Chi tiết về biện pháp và tài sản đảm bảo được cụ thể trong các giấy tờ chứng thực liên quan đính kèm cùng hợp đồng.
Điều 4: Thời hạn cho vay:
4.1 Thời hạn cho vay là:…… tháng, từ ngày …tháng …năm …đến ngày… tháng… năm….
4.2 Ngày trả nợ cuối cùng là: ngày … tháng… năm…
Điều 5: Lãi suất cho vay và phương thức thanh toán nợ, nợ quá hạn:
5.1 Lãi suất cho vay là ..…%/tháng được tính trên tổng số tiền vay.
5.2 Tiền lãi được tính trên tổng số tiền vay, theo lãi suất cho vay nhân với thờigian vay . Thời gian vay được kể từ ngày Bên B nhận tiền vay đến ngày trả hết nợ gốc và lãi (kể cả lãi quá hạn nếu có), căn cứ vào các phiếu thu của Bên A được haibên ký nhận theo điều 5.3 dưới đây.
5.3 Trường hợp Bên B nhận tiền vay thành nhiều lần thì mỗi lần nhận tiền vay, hai bên ký Phiếu thu hoặc Biên lai nhận nợ. Phiếu thu, biên lai nhận nợ được đính kèm cùng Hợp đồng này.
5.4 Lãi suất nợ quá hạn: Trường hợp đến kỳ trả nợ gốc và lãi, nếu Bên B khôngthanh toán toàn bộ nợ (gốc và lãi) mà không có thoả thuận nào khác với Bên A thì Bên B phải chịu lãi suất nợ quá hạn bằng 150% (một trăm năm mươi phần trăm) lãi suất cho vay.
5.5 Nếu hết hạn ……. mà Bên B không thể thanh toán các khoản nợ thì Bên A áp dụng các biện pháp đảm bảo như đã thỏa thuận.
5.6 Các bên thoản thuận thứ tự thu nợ.
Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
6.1 Có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Quy chế vay vốn của Bên A.
6.2 Yêu cầu Bên B thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết.
6.3 Ngừng cho vay, chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện Bên B cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng.
6.4 Giao cho Bên B tiền vay theo lịch trình đã thoả thuận tại Hợp đồng này.
6.5 Nhận tiền lãi vay hàng tháng, lãi suất nợ quá hạn trong trường hợp đến kỳ thanh toán mà Bên B không trả được nợ.
6.6 Áp dụng các biện pháp đảm bảo theo thỏa thuận để đảm bảo quyền lợi củamình.
Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của Bên B:
7.1 Yêu cầu Bên A thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết.
7.2 Từ chối các yêu cầu của Bên A không đúng với các thỏa thuận trong Hợp đồng này.
7.3 Sử dụng tiền vay đúng mục đích và thực hiện đúng các nội dung khác đã thỏa thuận trong Hợp đồng vay vốn.
7.4 Thanh toán đầy đủ, đúng hạn toàn bộ nợ (gốc và lãi) cho Bên A.
7.5 Chịu trách nhiệm trước Bên A, trước pháp luật khi không thực hiện đúng cam kết theo Hợp đồng này hoặc quy chế vay vốn của Bên A.
Điều 8: Sửa đổi, bổ sung hợp đồng:
Các điều khoản trong Hợp đồng này có thể được sửa đổi theo thỏa thuận của hai bên. Bất kì sửa đổi nào cũng phải được lập thành văn bản và có sự xác nhận củahai bên.
Điều 9: Giải quyết tranh chấp:
Mọi tranh chấp về Hợp đồng sẽ được hai bên giải quyết bằng thỏa thuận, nếu không thể giải quyết bằng thỏa thuận thì hai bên có thể đưa tranh chấp ra Tòa án nhân dân …. để giải quyết.
Điều 10: Hiệu lực và số bản của hợp đồng:
10.1 Hợp đồng có hiệu lực từ ngày kí kết và chấm dứt khi các bên hoàn thành các nghĩa vụ trong Hợp đồng.
10.2 Hợp đồng này được lập thành ………bản và có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ ….. bản.
| ĐẠI DIỆN BÊN A CHỨC VỤ (Ký và ghi rõ họ tên) | BÊN B (Ký và ghi rõ họ tên) |
Lưu ý:
- Lãi suất ngân hàng: Trước khi vay người vay cần tìm hiểu kỹ lãi suất ngân hàng mà người đi vay muốn vay vốn để đảm bảo phù hợp với khả năng tài chính của họ.
- Phí trả nợ quá hạn: hiện nay tình trạng nợ quá hạn ngày càng phổ biến và diễn biến phức tạp một vấn đề cần lưu ý ở đây là người đi vay cần có sự tìm hiểu kỹ về vấn đề lãi quá hạn để đảm bảo lợi về phần họ.
- Vay bao nhiêu là đủ khả năng trả nợ: điều quan trong hơn hết là khả năng chi trả, thanh toán toàn bộ số nợ, người đi vay cần có những dự đoán và tính toán một các cận thận để dự liệu được khả năng trả nợ với số tiền vay.
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Mẫu hợp đồng tín dụng Vietcombank, Mbbank, Agribank. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.