Phạm vi ủy quyền được ghi cụ thể như sau: "Bằng hợp đồng này bên A ủy quyền cho bên B thay mặt bên A có toàn quyền quyết định và thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để: Thế chấp, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê các quyền sử dụng đất nói trên. Khi thực hiện nội dung được ủy quyền, bên B được đại diện và nhân danh bên A quyết định mọi vấn đề liên quan, lập và ký các giấy tờ cần thiết, nộp các khoản thuế, phí lệ phí phát sinh từ việc ủy quyền nói trên".

Nhưng sau khi hoàn tất các thủ tục thì bên ngân hàng lại không đồng ý giải ngân cho em, vì với lý do là trên hợp đồng ủy quyền này không hề nhắc đến việc ủy quyền cho vợ làm hợp đồng tín dụng. Nên không thể ký thay hợp đồng tín dụng để giải ngân được. Vậy cho em hỏi là ngân hàng đã hiểu đúng hợp đồng ủy quyền đó hay chưa ?

Cảm ơn luật sư!

 

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có nêu:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Vì vậy, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên 2 vợ chồng bạn và được hình thành trong thời kì hôn nhân nên đươc coi là tài sản chung của hai vợ chồng bạn.

Theo Khoản 2 Điều 24 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng có nêu:

“2. Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.”

Do đó, bạn hoàn toàn có thể thay mặt chồng quyết định và thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để: Thế chấp, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê các quyền sử dụng đất nói trên. Việc này là hoàn toàn đúng với quy định về hợp đồng uỷ quyền tại Điều 562 của Bộ luật dân sự 2015:

“Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền”.

Do đó khi chồng bạn đã uỷ quyền cho bạn thực hiện việc thế chấp, lập và ký các giấy tờ cần thiết, liên quan đến việc này thì bạn chỉ được thực hiện những công việc đó, còn việc giải ngân chồng bạn không đề cập trong hợp đồng uỷ quyền do đó bạn không được làm.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Tư vấn về việc ủy quyền làm hợp đồng tín dụng giữa vợ và chồng?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ:  1900.6162 để được giải đáp. Bài viết tham khảo thêm: Mẫu hợp đồng tín dụng Vietcombank, Mbbank, Agribank. Rất mong nhận được sự hợp tác!