1. Ủy quyền quản lý nhà ở là gì?
Ủy quyền quản lý nhà ở là việc chủ sở hữu nhà ở ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong việc quản lý, sử dụng nhà ở trong thời hạn được ủy quyền. Việc ủy quyền quản lý nhà ở chỉ được thực hiện đối với nhà ở có sẵn.
2. Thời hạn ủy quyền quản lý nhà ở
Theo Khoản 2 Điều 155 Luật Nhà ở 2014, nội dung, thời hạn ủy quyền quản lý, sử dụng nhà ở do các bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng ủy quyền. Tuy nhiên, nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn ủy quyền thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 1 năm, kể từ ngày ký hợp đồng ủy quyền. Đồng thời, bên ủy quyền quản lý nhà ở sẽ phải trả chi phí quản lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở
Tại Điều 157 Luật Nhà ở 2014 quy định về 7 trường hợp được chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở, bao gồm:
1. Hợp đồng ủy quyền hết hạn.
2. Nội dung ủy quyền đã được thực hiện.
3. Nhà ở được ủy quyền quản lý không còn.
4. Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở (theo quy định tại Điều 158 của Luật Nhà ở 2014).
5. Bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền quản lý nhà ở chết.
6. Bên được ủy quyền quản lý nhà ở mất tích hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án.
7. Theo thỏa thuận của các bên.
4. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở
Điều 10 Luật Nhà ở 2014 quy định về quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở
1. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì có các quyền sau đây:
a) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;
b) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và các mục đích khác mà luật không cấm;
c) Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai;
d) Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;
đ) Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và các công trình hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ các công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở;
e) Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng;
g) Được bồi thường theo quy định của luật khi Nhà nước phá dỡ, trưng mua, trưng dụng nhà ở hoặc được Nhà nước thanh toán theo giá thị trường khi Nhà nước mua trước nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai;
h) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và các hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở.
2. Trường hợp thuộc diện sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này thì trong thời hạn sở hữu nhà ở, chủ sở hữu được thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; khi hết thời hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận thì chủ sở hữu đang quản lý, sử dụng nhà ở phải bàn giao lại nhà ở này cho chủ sở hữu nhà ở lần đầu.
3. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì có các quyền theo quy định tại Điều 161 của Luật này.
4. Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu nhà ở được thực hiện các quyền trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở.
>> Xem thêm: Thủ tục ủy quyền cho người khác bán đất, chuyển nhượng nhà đất?
5. Mẫu hợp đồng Ủy quyền quản lý nhà ở
Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở dưới đây, mọi vướng mắc pháp lý vui lòng liên hệ: Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở
Bên ủy quyền (1):
Ông (Bà) ....................................................................................................
Sinh ngày .............................. tháng ................ năm ..................................
Chứng minh nhân dân số: …………………… do …….................................
cấp ngày ....... tháng ....... năm ....................................................................
Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông) ..........................................................................
Sinh ngày ............................... tháng .................. năm ...................................
Chứng minh nhân dân số: ………………… do …….....................................
Cấp ngày ....... tháng ....... năm ...................................................................
Cả hai ông bà cùng thường trú tại số:...................................... đường..........
phường .......................... quận .................... thành phố ................................. (2)
Ông ........................................................................ và Bà .........................
là chủ sở hữu ngôi nhà số ......... đường ..............................................................
phường .......................quận .................... thành phố ........................................ (3)
theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số: ..... ngày ....... tháng.........năm...........do....... cấp (4)
Bên được ủy quyền (1):
Ông (Bà) .........................................................................................................
Sinh ngày.................................. tháng..................năm.....................................
Chứng minh nhân dân số:……………………….do………...................................
cấp ngày.......tháng.......năm..............................................................................
Nơi thường trú tại số:........................................................................................
Bằng hợp đồng này, Bên ủy quyền đồng ý ủy quyền cho Bên được ủy quyền với những thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1
PHẠM VI ỦY QUYỀN
Bên ủy quyền ủy quyền cho Bên được ủy quyền quản lý, sử dụng toàn bộ ngôi nhà nêu trên. Nhân danh Bên ủy quyền, Bên được ủy quyền thực hiện các việc sau đây :
- Bảo quản và giữ gìn ngôi nhà, trong trường hợp ngôi nhà bị h hỏng hoặc giảm sút giá trị, thì sửa chữa, khôi phục giá trị của ngôi nhà đó;
- Được khai thác công dụng, hưởng lợi tức từ ngôi nhà nêu trên và thanh toán các chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng ngôi nhà (5)
ĐIỀU 2
THỜI HẠN ỦY QUYỀN
Thời hạn ủy quyền là................................... kể từ ngày........tháng.......năm.........
ĐIỀU 3
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN ỦY QUYỀN
1. Bên ủy quyền có các nghĩa vụ sau đây :
- Giao ngôi nhà và cung cấp thông tin, tài liệu, phưương tiện cần thiết để Bên được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền;
- Chịu trách nhiệm về những việc đã giao cho Bên được ủy quyền thực hiện;
- Thanh toán cho Bên được ủy quyền các chi phí hợp lý khi thực hiện các việc được ủy quyền;
- Trả thù lao cho Bên được ủy quyền với số tiền là.............................. (nếu có);
- Chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng hợp đồng ủy quyền này.
2. Bên ủy quyền có quyền yêu cầu Bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền .
ĐIỀU 4
NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN ĐỢC ỦY QUYỀN
1. Bên được ủy quyền có các nghĩa vụ sau đây:
- Bảo quản, giữ gìn các tài liệu, phưương tiện đã được giao để thực hiện việc ủy quyền;
- Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho Bên ủy quyền về tiến độ và kết quả thực hiện;
- Giao cho Bên ủy quyền ngôi nhà và các tài liệu, phưương tiện nêu trên khi hết thời hạn ủy quyền.
2. Bên được ủy quyền có các quyền sau đây:
- Yêu cầu Bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu, phưương tiện cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền;
- Được thanh toán các chi phí hợp lý để thực hiện các việc được ủy quyền nêu trên và được nhận thù lao nh đã thỏa thuận.
ĐIỀU 5
CÁC THỎA THUẬN KHÁC
Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị đểthực hiện (6).
ĐIỀU 6
CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
Bên ủy quyền và Bên được ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam kết sau đây:
1. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.
2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).
ĐIỀU 7
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng này, sau khi đã được nghe lời giải thích của Công chứng viên dưới đây.
2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này (7), đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.
| BÊN ỦY QUYỀN (ký và ghi rõ họ và tên) | BÊN ĐỢC ỦY QUYỀN (ký và ghi rõ họ và tên) |
CHÚ THÍCH
(1) - Trong trường hợp bên giao kết hợp đồng là cá nhân:
Ông (Bà) ............................................................................................................
Sinh ngày:................................. tháng..................năm.........................................
Chứng minh nhân dân số:……………………….do……….......................................
cấp ngày.......tháng.......năm.................................................................................
Nơi thường trú:...................................................................................................
Nếu bên nào đó có từ hai người trở lên, thì lần lợt ghi thông tin của từng người nh trên; nếu bên thuê là người Việt Nam định c ở nước ngoài, thì ghi hộ chiếu;
Nếu có đại diện, thì ghi họ tên, giấy tờ tùy thân và t cách của người đại diện.
- Trong trường hợp bên giao kết hợp đồng là tổ chức
Tên tổ chức:......................................................................................................
Tên viết tắt:.......................................................................................................
Trụ sở tại:..........................................................................................................
Quyết định thành lập số .......................... ngày........tháng......năm.......của......
Điện thoại:........................................................................................................
Đại diện là Ông (Bà)........................................................................................
Chức vụ:..........................................................................................................
Chứng minh nhân dân số:……………………….do………..........................
Cấp ngày.......tháng.......năm..............................................................................
Việc đại diện được thực hiện theo.....................................................................
(2) Trong trường hợp vợ chồng có địa chỉ thường trú khác nhau, thì ghi địa chỉ thường trú từng người và của cả hai người;
(3) Trong trường hợp ngôi nhà ở nông thôn thì ghi rõ từ xóm (ấp, bản),...;
(4) Ghi các thực trạng khác của ngôi nhà (nếu có) nh: quyền sử dụng bất động sản liền kề của chủ sở hữu ngôi nhà theo quy định của Bộ luật Dân sự (từ Điều 278 đến Điều 283);
(5) Trong trường hợp cha được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, thì ghi giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng của ngôi nhà đó;
(6) Ghi các thỏa thuận khác ngoài các thỏa thuận đã nêu;
(7) Trong trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị Công chứng viên đọc hợp đồng, thì ghi người yêu cầu công chứng đã nghe đọc hợp đồng.
* Mẫu này được ban hành kốm theo Quyết định số: 58/2004/QĐ-UB ngày15/3/2004 của Ủy ban nhõn dõn thành phố
Xem thêm: Công chứng ủy quyền nhà đất không đọc mất trắng đừng kêu?