1. Mẫu Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa 

Dựa trên quy định tại Điều 155 của Luật Thương mại 2005, ủy thác mua bán hàng hoá được xác định là một hình thức hoạt động thương mại. Theo đó, bên nhận uỷ thác đảm nhận trách nhiệm thực hiện giao dịch mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình, tuân theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên uỷ thác và nhận thù lao uỷ thác tương ứng.

Cần lưu ý rằng tất cả các sản phẩm được phân phối hợp pháp đều có thể được uỷ thác mua bán trong phạm vi của hoạt động này.

>> Tải ngay: Mẫu Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa cập nhật mới nhất 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA

 

Số: 123 /2020/HĐUTMBHH/VPLSĐMS

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005;

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các Bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày 10 tháng 11 năm 2020, tại thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi gồm có:

Bên ủy thác mua bán hàng hóa (sau đây gọi tắt là Bên A):

Tên tổ chức: Công ty TNHH XYZ

Địa chỉ trụ sở: 123 Đường ABC, Quận 1, TP.HCM

Mã số doanh nghiệp: 0123456789

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: Nguyễn Văn A

Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại: 0901234567

Email: nguyenvana@xyzcompany.com

Bên nhận ủy thác mua bán hàng hóa (sau đây gọi tắt là Bên B):

Tên tổ chức: Công ty TNHH DEF

Địa chỉ trụ sở: 456 Đường XYZ, Quận 2, TP.HCM

Mã số doanh nghiệp: 9876543210

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: Trần Thị B

Chức vụ: Tổng Giám đốc

Điện thoại: 0919876543

Email: tranthib@defcompany.com

Hai Bên thoả thuận và đồng ý ký kết hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa với các điều khoản, điều kiện như sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Bên A giao cho Bên B thực hiện mua bán hàng hóa theo những điều kiện như sau:

- Tên hàng hóa: Máy tính xách tay thương hiệu ABC

- Số lượng: 100 chiếc

- Chất lượng: Mới 100%, không lỗi kỹ thuật

- Cách thức đóng gói, bảo quản: Đóng gói trong hộp carton chuyên dụng, bảo quản trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm đảm bảo

- Tiêu chuẩn kỹ thuật: Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành công nghiệp máy tính xách tay

- (Tất cả hàng hoá lưu thông hợp pháp đều có thể được uỷ thác mua bán: Điều 158 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005).

Điều 2. Thù lao ủy thác, phương thức và thời hạn thanh toán

1. Thù lao ủy thác:

   - Thù lao thực hiện giao hàng là 1,000,000 đồng/chiếc (Bằng chữ: Một triệu đồng).

   - Thù lao thực hiện thanh toán là 20,000 đồng/chiếc (Bằng chữ: Hai mươi nghìn đồng).

   - Tổng cộng tiền thù lao là 120,000,000 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi triệu đồng).

2. Phương thức thanh toán (tiền mặt/ chuyển khoản): Chuyển khoản.

3. Thời hạn thanh toán:

   - Thanh toán đợt 1 tại thời điểm ký hợp đồng là 30,000,000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi triệu đồng).

   - Thanh toán đợt 2 tại thời điểm nhận hàng hóa là 90,000,000 đồng (Bằng chữ: Chín mươi triệu đồng).

   - (Bên A và Bên B thoả thuận các nội dung cụ thể và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 3. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

1. Thời hạn thực hiện hợp đồng ủy thác:

   - Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày Bên A và Bên B ký kết và chấm dứt khi Bên A hoàn thành các nghĩa vụ về thanh toán cho Bên B, đồng thời Bên B hoàn thành các nghĩa vụ về hàng hóa cho Bên A theo quy định tại hợp đồng này.

   - Thời hạn Bên B giao hàng hóa cho Bên A là 15 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng.

   - Thời hạn Bên A thanh toán Đợt 1 cho Bên B là 7 ngày, kể từ ngày nhận hàng hóa.

   - (Hoặc Bên A có thể thoả thuận với Bên B về việc thanh toán tại thời điểm nhận hàng hóa hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu hàng hóa nếu có).

2. Địa điểm giao nhận hàng hóa:

   - Bên B giao hàng hóa cho Bên A và Bên A nhận hàng hóa cho Bên B tại: số nhà 456, đường XYZ, phường 3, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Phương thức giao nhận hàng hóa:

   - Bên B phải giao hàng hóa và Bên A phải nhận hàng hóa đúng thời hạn và tại địa điểm đã thỏa thuận tại hợp đồng này.

   - Trường hợp Bên B chậm giao hàng hóa, Bên A có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà Bên B vẫn chưa hoàn thành công việc, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

(Bên A và Bên B thoả thuận các nội dung dung cụ thể và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của Bên A

1. Quyền của Bên A:

1. 1. Yêu cầu Bên nhận uỷ thác thông báo đầy đủ về tình hình thực hiện hợp đồng này.

1. 2. Không chịu trách nhiệm trong trường hợp Bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điểm 2. 4 Khoản 2 Điều này.

1. 3. Nhận hàng hóa (sản phẩm) theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận tại hợp đồng này.

1. 4. Trường hợp hàng hóa (sản phẩm) không bảo đảm nội dung yêu cầu tại Điều 1 hợp đồng này, đồng thời Bên B không thể khắc phục được trong thời hạn thỏa thuận với Bên A, thì Bên A có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

1. 5. (Bên A và Bên B thoả thuận các quyền cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

2. Nghĩa vụ của Bên A:

2. 1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng này.

2. 2. Trả thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác cho Bên B.

2. 3. Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận của hợp đồng này.

2. 4. Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp Bên B vi phạm pháp luật mà nguyên nhân do Bên A gây ra hoặc do các Bên cố ý làm trái pháp luật.

2. 5. (Bên A và Bên B thoả thuận các nghĩa vụ cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của Bên B

1. Quyền của Bên B:

1. 1. Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng này.

1. 2. Nhận thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác.

1. 3. Không chịu trách nhiệm về hàng hoá đã bàn giao đúng thoả thuận cho Bên A.

1. 4. Yêu cầu Bên A thanh toán tiền thù lao ủy thác theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận tại hợp đồng này.

1. 5.  (Bên A và Bên B thoả thuận các quyền cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

2. Nghĩa vụ của Bên B:

2. 1. Thực hiện mua bán hàng hoá theo thỏa thuận tại hợp đồng này.

2. 2. Thông báo cho Bên A về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng này.

2. 3. Thực hiện các chỉ dẫn của Bên A phù hợp với thoả thuận tại hợp đồng này.

2. 4. Bảo quản tài sản, tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng uỷ thác này.

2. 5. Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác này.

2. 6. Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận tại hợp đồng này.

2. 7. Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của Bên A, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra.

2. 8. Không được uỷ thác lại cho Bên thứ ba thực hiện hợp đồng này, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A.

2. 9. … (Bên A và Bên B thoả thuận các nghĩa vụ cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

1. Tiền lãi do chậm thanh toán tiền thù lao ủy thác:

Trường hợp Bên A chậm thực hiện thanh tiền thủ lao ủy thác theo thỏa thuật tại hợp đồng này, thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

2. Bồi thường thiệt hại:

Bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho Bên bị vi phạm (nếu có).

3. Phạt vi phạm hợp đồng:

Bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền bằng 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm cho Bên bị vi phạm.

Điều 7. Chi phí khác

1. Chi phí vận chuyển là: 5,000,000 đồng, do Bên B chịu trách nhiệm thanh toán.

2. Chi phí bảo hiểm là 2,000,000 đồng, do Bên A chịu trách nhiệm thanh toán.

3. Chi phí đóng gói và bảo quản (Bên A và Bên B tự thoả thuận về nội dung các khoản chi phí khác và ghi cụ thể vào trong hợp đồng này).

Điều 8. Phương thực giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai Bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các Bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Các thoả thuận khác

Bên A và Bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

Bên A và Bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.

Hợp đồng này được lập thành hai bản, mỗi bản gồm 10 trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho Bên A một bản, Bên B một bản./. 

 

BÊN A

(Chữ ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))

Nguyễn Văn A

BÊN B

(Chữ ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))

Nguyễn Văn B

 

2. Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác

Theo Điều 162 và 163 của Luật Thương mại năm 2005, trong quá trình thực hiện ủy thác mua bán hàng hóa, bên ủy thác phải tuân theo các quyền và nghĩa vụ sau đây:

Quyền của bên ủy thác:

- Có quyền yêu cầu bên nhận ủy thác thông báo đầy đủ về tình hình thực hiện hợp đồng ủy thác.

- Không phải chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận ủy thác vi phạm pháp luật, trừ khi có thoả thuận khác được quy định tại Khoản 4 của Điều 163 Luật Thương mại năm 2005.

- Có quyền thoả thuận các điều khoản khác theo thỏa thuận của hai bên.

Nghĩa vụ của bên ủy thác:

- Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện hợp đồng ủy thác.

- Trả thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác cho bên nhận ủy thác.

- Giao tiền và hàng hóa theo đúng thoả thuận trong hợp đồng.

- Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận ủy thác vi phạm pháp luật, nếu nguyên nhân là do bên uỷ thác gây ra hoặc do các bên cố ý làm trái pháp luật.

- Thực hiện các thoả thuận khác theo thỏa thuận của hai bên.

Điều này giúp định rõ quyền lợi và trách nhiệm của cả bên ủy thác và bên nhận ủy thác trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa.

 

3. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác

Theo quy định tại Điều 164 của Luật Thương mại năm 2005, bên nhận ủy thác được quyền và có các nghĩa vụ như sau:

Quyền của bên nhận ủy thác (trừ trường hợp có thoả thuận khác):

- Yêu cầu bên uỷ thác cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết để thực hiện hợp đồng ủy thác.

- Nhận thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác.

- Không chịu trách nhiệm về hàng hoá đã bàn giao đúng thoả thuận cho bên uỷ thác.

Ngoài ra, Điều 165 của Luật Thương mại năm 2005 quy định về nghĩa vụ của bên nhận ủy thác, bao gồm:

- Thực hiện mua bán hàng hoá theo thỏa thuận.

- Thông báo cho bên uỷ thác về các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng ủy thác.

- Thực hiện các chỉ dẫn của bên uỷ thác phù hợp với thoả thuận.

- Bảo quản tài sản và tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng ủy thác.

- Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng ủy thác.

- Giao tiền và hàng theo đúng thoả thuận.

- Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên uỷ thác, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra.

Bài viết liên quan: Ủy thác mua bán hàng hóa là gì? Quyền và nghĩa vụ các bên khi ủy thác mua bán hàng hóa

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!