Do hợp đồng này dược thỏa thuận hợp tác kinh doanh với các giám đốc 2 bên, tôi không thực hiện bất cứ 1 giao dịch nào cả, nay công ty bị phá sản, phía bên kia đòi tôi phải trả tất cả các khoản nợ còn thiếu cho họ, mà vụ án làm giá chứng khoán, tòa án đã sử, a tôi đã nhận hết tội và tòa đã xử a ấy 4 năm tù. Cho tôi hỏi bây giờ họ khởi kiện, tôi có phải trả tiền cho họ không, mà giấy ủy quyền có phải công chứng không?
Tôi xin cảm ơn Các luật sư!
Người gửi: dung nguyen
>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162
Trả lời:
Mỗi người sinh ra đều được xác định có năng lực pháp luật dân sự, và khi họ lớn lên, đến một độ tuổi nhất định thì tùy vào tình trạng thể chất, tinh thần mà họ có năng lực hành vi dân sự. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là cơ sở để họ có thể tự mình tham gia, tự mình thực hiện các giao dịch dân sự. Mặc dù, trong cuộc sống ai cũng muốn tự mình thực hiện và chịu trách nhiệm cho những gì liên quan đến quyền và nghĩa vụ của họ, nhưng không phải lúc nào họ cũng thực hiện được điều đó.
Có thể vì lý do xa, bận việc, không sắp xếp được hay bị ốm đau bệnh tật... và rất nhiều lý do khác nhau xảy ra khi con người có rất nhiều hoạt động mà họ không thể tự mình thực hiện giao dịch được. Những lúc như vậy, họ thường tìm đến giải pháp ủy quyền cho người khác bằng hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền. Vậy giấy ủy quyền có bắt buộc phải công chứng không? Thủ tục công chứng giấy ủy quyền như thế nào?
Bản chất hoạt động xác lập ủy quyền quản lý tài khoản chứng khoán được hiểu là hoạt động ủy thác đầu tư. Trong đó nhà đầu tư (người có tài khoản chứng khoán) giao cho bên nhận ủy thác đầu tư (tổ chức hoặc cá nhân có kinh nghiệm và có chứng chỉ hoạt động trong lĩnh vực tài chính hợp pháp) nhận đầu tư theo Hợp đồng ủy thác đầu tư. Việc ủy quyền để người khác quản lý tài khoản chứng khoán sẽ rất rủi ro về mặt pháp lý. Do vậy bạn cần tìm hiểu sâu sắc về hoạt động ủy thác đầu tư và các vấn đề pháp lý khác liên quan.
Nếu bạn quan tâm đến vấn đề ủy quyền để quản lý tài khoản thì đây là dạng một giao dịch dân sự sẽ được Luật Minh Khuê phân tích như sau:
Hiện nay, quy định về ủy quyền và giấy ủy quyền được quy định cụ thể trước hết ở bộ luật dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật chuyên ngành khác nhau. Cụ thể như sau:
1. Giấy ủy quyền có bắt buộc phải công chứng không?
Về vấn đề ủy quyền, hiện nay trong quy định của pháp luật hiện hành không quy định cụ thể về khái niệm "Ủy quyền" hay "Giấy ủy quyền". Tuy nhiên căn cứ vào nghĩa của từ và các quy định chung về hợp đồng ủy quyền, đại diện theo ủy quyền được quy định tại các Điều từ điều 138 đến Điều 141 và Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2015 có thể hiểu:
Ủy quyền là khái niệm dùng để chỉ một người/ một tổ chức (sau đây gọi là bên ủy quyền) ủy thác và cho phép một người khác/một tổ chức khác (gọi là bên được ủy quyền) nhân danh, đại diện và thay mặt cho mình xác lập và thực hiện một giao dịch, một công việc trong phạm vi ủy quyền.
Khi xác lập quan hệ ủy quyền thì sau đó, giao dịch mà do bên được ủy quyền thực hiện với bên thứ ba trong phạm vi ủy quyền sẽ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với bên ủy quyền và bên thứ ba.
Theo quy định của pháp luật về dân sự thì cá nhân có thể là người đại diện theo ủy quyền (hay còn gọi là bên được ủy quyền) để tham gia các giao dịch dân sự khi đã từ đủ 15 tuổi trở lên, trừ một số giao dịch, hay quan hệ yêu cầu người tham gia giao dịch phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên.
Đối với tổ chức tham gia quan hệ ủy quyền thì phải được xác định là có tư cách pháp nhân. Tuy nhiên, đối với trường hợp bên ủy quyền không có tư cách pháp nhân (như hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân hoặc tổ chức khác...) thì khi tham gia giao dịch thì những thành viên của tổ chức này có thể thỏa thuận để cử ra một cá nhân hoặc pháp nhân khác để đại diện theo ủy quyền để thay mặt các tổ chức này trong các giao dịch liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác mà không có tư cách pháp nhân này.
Hiện nay, trên thực tế quan hệ quyền có thể được thể hiện dưới dạng Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền. Trong đó:
Hợp đồng ủy quyền, theo quy định tại Điều 562 Bộ luật dân sự năm 2015 được hiểu là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền về thực hiện công việc ủy quyền. Trong hợp đồng ủy quyền phải có sự tham gia đầy đủ của bên ủy quyền và bên được ủy quyền, và phải thỏa thuận rõ các nội dung liên quan đến quan hệ ủy quyền như: Thời gian ủy quyền, ủy quyền lại, nội dung công việc được ủy quyền, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm bồi thường thiệt hại và các trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy quyền. Đồng thời, trong hợp đồng ủy quyền phải có đầy đủ chữ ký của hai bên tham gia quan hệ ủy quyền.
Còn về Giấy ủy quyền, hiện nay trong quy định của pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về "Giấy ủy quyền". Tuy nhiên, hiểu theo nghĩa thông thường thì giấy ủy quyền được hiểu là văn bản do đơn phương bên ủy quyền lập, có giá trị pháp lý, ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định cho một người khác (ở đây là người được ủy quyền) sẽ thay mặt và đại diện mình thực hiện một hoặc một số công việc theo nội dung đã đề cập trong phạm vi ủy quyền. Giấy ủy quyền không có sự tham gia của người được ủy quyền mà đây thường là hành vi pháp lý đơn phương của người ủy quyền. Vậy nên khi Giấy ủy quyền được xác lập mà người được ủy quyền không thực hiện nội dung ủy quyền thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu họ phải thực hiện hay phải bồi thường cho việc không thực hiện đó.
Dù là giấy ủy quyền hay hợp đồng ủy quyền thì hiện nay, trong quy định của pháp luật về dân sự (cụ thể là Bộ luật Dân sự năm 2015) không có quy định nào bắt buộc Giấy ủy quyền phải công chứng hay chứng thực. Tuy nhiên, tùy vào từng lĩnh vực, từng công việc mà có những trường hợp, pháp luật chuyên ngành vẫn yêu cầu giấy ủy quyền phải được công chứng. Cụ thể, một số trường hợp Giấy ủy quyền phải được công chứng có thể được kể đến như sau:
- Giấy ủy quyền được xác lập theo quan hệ ủy quyền giữa vợ chồng bên nhờ mang thai hộ cho nhau hoặc theo quan hệ ủy quyền ủy quyền giữa vợ chồng bên mang thai hộ cho nhau về việc đại diện cho nhau tham gia ký kết thỏa thuận về việc mang thai hộ (Khoản 2 Điều 96 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014).
- Văn bản ủy quyền (trong đó có thể là giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền) cho người khác thay mình thực hiện việc yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cấu đăng ký các việc hộ tịch (Điều 2 Thông tư 15/2015/TT-BTP). Lưu ý: các trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha mẹ con không được phép ủy quyền...
Do vậy, qua phân tích có thể xác định, tùy vào từng trường hợp mà giấy ủy quyền có thể bắt buộc phải công chứng hoặc không, dựa trên nội dung của pháp luật chuyên ngành. trường hợp, pháp luật không yêu cầu Giấy ủy quyền phải công chứng thì các bên tham gia quan hệ ủy quyền vẫn có thể công chứng Giấy ủy quyền theo yêu cầu.
2. Thủ tục công chứng giấy ủy quyền:
Về thủ tục công chứng Giấy ủy quyền, căn cứ theo quy định tại Điều 40, 41, 55 Luật công chứng năm 2014 sẽ được thực hiện như sau:
- Người ủy quyền sẽ đến văn phòng công chứng, mang theo Giấy tờ tùy thân như chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu và hộ khẩu, cùng văn bản dự thảo của Giấy ủy quyền. Nếu không lập văn bản ủy quyền dự thảo thì có thể trực tiếp đến tại Văn phòng công chứng/ tổ chức hành nghề công chứng.
Trường hợp của người ủy quyền và người được ủy quyền cùng đi thì sẽ lập hợp đồng ủy quyền thay vì Giấy ủy quyền và khi làm thủ tục phải mang đầy đủ giấy tờ tùy thân của hai bên.
Đồng thời, tùy vào việc ủy quyền để làm gì, trong trường hợp nào mà công chứng viên sẽ yêu cầu người yêu cầu công chứng thực hiện việc cung cấp thêm các giấy tờ cần thiết.
- Người yêu cầu công chứng điền vào phiếu yêu cầu công chứng.
- Công chứng viên sẽ kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ ủy quyền, giải thích các quy định chung cần tuân thủ liên quan đến thủ tục công chứng. Trường hợp việc ủy quyền không trái pháp luật thì thực hiện việc công chứng.
- Bên ủy quyền đọc lại Giấy ủy quyền và trực tiếp kỳ vào giấy ủy quyền trước sự chứng kiến của công chứng viên.
- Công chứng viên ghi lời chứng vào sổ công chứng, kiểm tra lại, ký và chuyển nhân viên đóng dấu và thu lệ phí công chứng từ người yêu cầu công chứng và trao Giấy ủy quyền đã được công chứng cho người yêu cầu - ở đây là người ủy quyền.
Nơi thực hiện: Văn phòng công chứng/ Tổ chức hành nghề công chứng bất kỳ thuận tiện cho người ủy quyền, hoặc cả hai bên ủy quyền và bên được ủy quyền.
Như vậy, tủy vào từng trường hợp mà Giấy ủy quyền có thể yêu cầu bắt buộc phải công chứng hoặc không phải công chứng. Nhưng để thực hiện việc ủy quyền có công chứng thì người ủy quyền phải thực hiện theo đúng trình tự và pháp luật quy định.
Theo quy định tại Luật công chứng hiện nay thì hiện nay không có thủ tục công chứng giấy ủy quyền mà chỉ đề cập tới việc công chứng ủy quyền.
Thông thường, giấy ủy quyền được sử dụng cho trường hợp ủy quyền đơn giản. Đối với những trường hợp phức tạp thì các bên sẽ sử dụng hợp đồng ủy quyền. Do vậy, giấy ủy quyền không phải công chứng.
Tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về các trường hợp chứng thực chữ ký có đề cập đến giấy ủy quyền như sau:
Chứng thực chữ ký trong giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.
Như vậy, giấy ủy quyền chỉ được chứng thực chữ ký trong trường hợp không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường, không liên quan đến chuyển quyền sở hữu tài sản, sử dụng bất động sản.
Thủ tục công chứng giấy ủy quyền thực hiện như thế nào?
Việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP gồm:
- Nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp không được ủy quyền;
- Nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;
- Nhờ trông nom nhà cửa;
- Vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội của các thành viên trong hộ gia đình.
Ngoài những trường hợp nêu trên thì sẽ không thực hiện chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền mà phải thực hiện thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch.
Trường hợp thực hiện chứng thực chữ ký thì bên ủy quyền cần chuẩn bị những giấy tờ như sau:
- Giấy tờ tùy thân: Căn cước công dân/ chứng minh nhân dân/ hộ chiếu còn hạn.
- Giấy tờ về quan hệ hôn nhân nếu bên ủy quyền là hai vợ chồng, người đã ly hôn.
- Giấy tờ về nội dung ủy quyền: Sổ hưu, trợ cấp, phụ cấp
Ngoài nhưng giấy tờ trên thì bên ủy quyền cũng phải chuẩn bị giấy tờ tùy thân cùng hộ khẩu của hai bên nhận ủy quyền.
Đối với nơi chứng thực chữ ký giấy ủy quyền thì tại Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về nơi chứng thực chữ ký cụ thể như sau:
- Phòng Tư pháp cấp huyện
- Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài
- Công chứng viên của văn phòng/ Văn phòng công chứng.
Lưu ý: Có thể thực hiện chứng thực chữ ký giấy ủy quyền tại bất cứ địa phương nào không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu yêu cầu nếu nội ủy quyền liên quan đến động sản.
3. Lưu ý khi làm giấy ủy quyền
Mặc dù giấy ủy quyền không có giá trị bắt buộc như Hợp đồng ủy quyền, tuy nhiên khi lập Giấy ủy quyền cần lưu ý Nội dung ủy quyền không được trái với nguyên tắc tại Điều 3 Bộ luật dân sự 2015:
- Bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử;
- Tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận;
- Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
- Xác lập, thực hiện, chấm dứt ủy quyền một cách thiện chí, trung thực;
- Không xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác;
- Các bên phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiên không đúng nghĩa vụ của mình.
Trên đây là toàn bộ nội dung mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến bạn đọc tham khảo. Nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến hotline 1900.6162 để được chuyên viên pháp luật tư vấn trực tiếp. Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền thực hiện công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Xin chân thành cảm ơn!