1. Dịch vụ thành lập công ty ủy thác đầu tư chứng khoán ?

Thưa luật sư, tôi muốn thành lập công ty tư vấn đầu tư kinh doanh, nhận ủy thác đầu tư chứng khoán với vốn điều lệ 100 triệu đồng. Theo quy định Luật chứng khoán thì công ty tư vấn đầu tư chứng khoán phải có vốn điều lệ 10 tỷ đồng. Có cách nào để công ty của tôi với vốn 100 triệu đồng vẫn kinh doanh nhận ủy thác đầu tư chứng khoán được không? Tôi cần đăng ký mã ngành gì ?
Nhờ quý công ty tư vấn giùm. Tôi xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định khoản 32 điều 4 của Luật chứng khoán năm 2019 thì tư vấn đầu tư chứng khoán được quy định như sau:

32. Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc cung cấp cho khách hàng kết quả phân tích, báo cáo phân tích và đưa ra khuyến nghị liên quan đến việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán.

Căn cứ Điều 175 tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn về Luật chứng khoán quy định về vốn điều lệ tối thiểu như sau:

1. Vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam như sau:

a) Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng;

b) Tự doanh chứng khoán: 50 tỷ đồng;

c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng;

d) Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng.

2. Vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là 10 tỷ đồng.

3. Vốn điều lệ tối thiểu của công ty quản lý quỹ, vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là 25 tỷ đồng.

4. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh, vốn điều lệ tối thiểu là tổng số vốn tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấp phép.

Mặc khác, hoạt động ủy thác là việc giao bên được ủy thác, nhân danh người ủy thác để làm một việc nhất định mà người ủy thác không thể làm trực tiếp hoặc không muốn làm.

Như vậy, để có thể có tư cách của bên nhận ủy thác, bên nhận phải đáp ứng được các điều kiện, khả năng của bên ủy thác. Theo quy định thì công ty tư vấn đầu tư chứng khoán cần có vốn pháp định là 10 tỷ đồng, thì để công ty bạn có thể nhận ủy thác cũng phải bảo đảm được điều kiện về vốn là 10 tỷ đồng.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, Luật sư riêng doanh nghiệp

2. Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán như thế nào? Và thành viên lưu ký chứng khoán có được đăng ký cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán cho chi nhánh của mình hay không?

1/ Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán:

Theo điều 74 của Luật chứng khoán năm 2019 điều kiện để cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán quy định cụ thể như sau

1.1 Điều kiện về vốn bao gồm:

- Vốn điều lệ thực góp tối thiểu là 50 tỷ đồng. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý. Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ được tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý;
- Toàn bộ tài sản công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải được lưu ký tại ngân hàng giám sát.

1.2. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

- Cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

- Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp; hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần;

- Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán khác;

-Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 của Luật chứng khoán như sau:

Nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo nguyên tắc sau đây:

- Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và người có liên quan được sở hữu đến 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

-Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

- Tuân thủ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 của Luật này

1.3.Điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

-Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.

- Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ.

1.4. Điều kiện về cơ sở vật chất bao gồm:

-Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán;

- Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.

1.5. Điều kiện về nhân sự bao gồm:

Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;

- Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;

- Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ;

-Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản này và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.

1.6. Dự thảo Điều lệ :

Về dự thảo điệu lệ phải phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật chứng khoán năm 2019. Trong đó điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không được trái với quy định của Luật chứng khoán và Luật Doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam quy định. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải đăng tải toàn bộ Điều lệ trên trang thông tin điện tử chính thức của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đu tư chứng khoán.

>> Xem thêm:  Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán ?

3. Điều kiện thành lập chi nhánh ở nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán được quy định như thế nào?

Điều kiện thành lập chi nhánh, căn phòng đại diện ở nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài của của tổ chức kinh doanh chứng khoán được quy định cụ thể tại Điều 195 nghị định 155/2020/NĐ- CP hướng dẫn luật chứng khoán như sau:

- Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 190 Nghị định này.

- Có phương án thành lập chi nhánh, công ty con, văn phòng đại diện ở nước ngoài được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chấp thuận.

- Đảm bảo các quy định về an toàn tài chính sau khi trừ đi vốn cấp cho chi nhánh, công ty con, chi phí thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài.

- Đảm bảo duy trì vốn chủ sở hữu sau khi trừ đi vốn cấp cho chi nhánh, công ty con, chi phí thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài phải lớn hơn vốn điều lệ tối thiểu theo quy định tại Điều 175 Nghị định này.

Như vậy để tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập chi nhánh, căn phòng đại diện ở nước ngoài thì cần phải đáp ứng các điều kiện a,b,c khoản 2 điều 190 nghị định 155/2020/NĐ-CP như sau:

Điều kiện thành lập, bổ sung nghiệp vụ chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong nước:

- Duy trì điều kiện cấp phép kinh doanh hiện tại cho trụ sở chính và các chi nhánh, phòng giao dịch hiện tại (nếu có);

- Không trong tình trạng bị cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật;

-Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong 06 tháng tính đến thời điểm Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ.

Ngoài ra để có thể đảm bảo duy trì vốn chủ sở hữu sau khi đã trừ vốn cấp cho chi nhánh, công ty con, chi phí thành lập văn phòng đại diện thì phải đáp ứng hơn vốn điều lệ tối thiểu theo điều 175 như sau:

1. Vốn điều lệ tối thiểu cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam như sau:

a) Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng;

b) Tự doanh chứng khoán: 50 tỷ đồng;

c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng;

d) Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng.

2. Vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là 10 tỷ đồng.

3. Vốn điều lệ tối thiểu của công ty quản lý quỹ, vốn tối thiểu cấp cho chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là 25 tỷ đồng.

4. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh, vốn điều lệ tối thiểu là tổng số vốn tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấp phép.

Như vậy trong trường hợp này thì chi nhánh thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài phải đáp ứng vốn tối thiểu phải có vốn điều lệ hơn vốn điều lệ tối thiểu như trên.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính, chứng khoán

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Môi giới chứng khoán là gì?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 29 điều 4 Luật chứng khoán năm 2019 quy định như sau:

Môi giới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.

Câu hỏi: Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật?

Trả lời:

Theo điều 5 của Luật chứng khoán năm 2019 quy định nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:

-Tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá nhân.

-Công bằng, công khai, minh bạch.

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

- Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.

Câu hỏi: Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật?

Trả lời:

Theo khoản 2 điều 97 của Luật chứng khoán năm 2019 quy định như sau:

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;

- Có trình độ từ đại học trở lên;

- Có trình độ chuyên môn về chứng khoán;

- Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam.