1. Dịch vụ thành lập công ty ủy thác đầu tư chứng khoán ?

Thưa luật sư, tôi muốn thành lập công ty tư vấn đầu tư kinh doanh, nhận ủy thác đầu tư chứng khoán với vốn điều lệ 100 triệu đồng. Theo quy định Luật chứng khoán thì công ty tư vấn đầu tư chứng khoán phải có vốn điều lệ 10 tỷ đồng. Có cách nào để công ty của tôi với vốn 100 triệu đồng vẫn kinh doanh nhận ủy thác đầu tư chứng khoán được không? Tôi cần đăng ký mã ngành gì ?
Nhờ quý công ty tư vấn giùm. Tôi xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP quy định về vốn và cổ đông, thành viên góp vốn tại tổ chức kinh doanh chứng khoán như sau:

"1. Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam là:

a) Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam;

b) Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam;

c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam;

d) Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam.

2. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp giấy phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh, vốn pháp định là tổng số vốn pháp định tương ứng với từng nghiệp vụ đề nghị cấp phép.

3. Vốn pháp định của công ty quản lý quỹ tại Việt Nam, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là 25 tỷ đồng Việt Nam.”

Theo quy định của Khoản 2 Điều 77 Nghị định 58/2012/NĐ-CP thì công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ quản lý. Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ được tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác vốn vốn cho một công ty quản lý quỹ quản lý tối thiểu 2/3 số thành viên của hội đồng quản trị của công ty đầu tư chứng khoán phải là cách thành viên độc lập.

Mặc khác, hoạt động ủy thác là việc giao bên được ủy thác, nhân danh người ủy thác để làm một việc nhất định mà người ủy thác không thể làm trực tiếp hoặc không muốn làm.

Như vậy, để có thể có tư cách của bên nhận ủy thác, bên nhận phải đáp ứng được các điều kiện, khả năng của bên ủy thác. Theo quy định thì công ty tư vấn đầu tư chứng khoán cần có vốn pháp định là 10 tỷ đồng, thì để công ty bạn có thể nhận ủy thác cũng phải bảo đảm được điều kiện về vốn là 10 tỷ đồng.

Trân trọng ./.

2. Thành viên lưu ký có được đăng ký cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán cho chi nhánh của mình hay không?

Thành viên lưu ký được phép đăng ký cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán cho chi nhánh của mình. Tuy nhiên, phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 86/2016/NĐ-CP.

Cụ thể:

a) Có tối thiểu 01 thành viên Ban Giám đốc được phân công phụ trách hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ;

b) Có nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ lưu ký đã hoàn thành khóa học nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam;

c) Có quy trình nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và các quy chế hoạt động nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam;

d) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoánphù hợp với quy định pháp luật hiện hành và các quy chế hoạt động nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam.

đ) Có Quyết định chấp thuận cho chi nhánh thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Ngân hàng thanh toán cho giao dịch chứng khoán

Hiện nay, thẩm quyền lựa chọn ngân hàng làm ngân hàng thanh toán trong giao dịch chứng khoán đã được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định 86/2016/NĐ-CP.

Theo đó, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước lựa chọn ngân hàng làm ngân hàng thanh toán cho giao dịch chứng khoán cơ sở và ngân hàng làm ngân hàng thanh toán cho giao dịch chứng khoán phái sinh trên Sở Giao dịch chứng khoán. Việc lựa chọn ngân hàng thanh toán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện định kỳ 05 năm một lần theo quy định pháp luật.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Điều kiện thành lập chi nhánh ở nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán

Hiện nay, điều kiện thành lập chi nhánh nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán đã đựoc quy định tại Điều 18 Nghị định 86/2016/NĐ-CP.

Theo đó, tổ chức kinh doanh chứng khoán được phép thành lập chi nhánh ở nước ngoài khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có phương án lập chi nhánh ở nước ngoài đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu chấp thuận bằng văn bản.

2. Đảm bảo các quy định về an toàn tài chính sau khi trừ đi vốn cấp cho chi nhánh ở nước ngoài.

3. Phạm vi hoạt động của chi nhánh ở nước ngoài phải trong phạm vi kinh doanh theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam.

4. Tuân thủ quy định tại Điều 73 Nghị định 58/2012/NĐ-CP.

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê