1. Mẫu phiếu thu mới nhất

Phiếu thu là một trong những tài liệu nội bộ của doanh nghiệp dùng để hạch toán sổ sách và chi phí hợp lý của doanh nghiệp. Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu phiếu thu căn bản để quý khách tham khảo và áp dụng. Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

---------------------------------

Đơn vị: CÔNG TY.............

Bộ phận: HC-KT

Quyển số: ...........

Số: .........................

Ngày ..... tháng ..... năm 20.....

 

PHIẾU THU

 

Họ và tên người nôp tiền: Công ty TNHH Thương mại ………………

Địa chỉ: Số…….. Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội.

Lý do nộp: Thanh toán lần 2 của Hợp đồng số 01/2013/SHCN/MINH KHUÊ-…….bao gồm phí dịch vụ 193 USD + Phí nhà nước 1,320,000 VNĐ.

Tổng số tiền: 5,346,945 VNĐ (Viết bằng chữ): Năm triệu ba trăm bốn mươi sáu ngàn chín trăm bốn mươi lăm Việt nam đồng

Kèm theo: ............................Chứng từ gốc…………………………….

Ngày ... tháng ..... năm 20......

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm triệu ba trăm bốn mươi sáu ngàn chín trăm bốn mươi lăm Việt nam đồng

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Người nộp tiền

(Ký, họ tên)

Người lập phiếu

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): ngày 31/01/2013, Ngân hàng Vietcombank, Hội sở chính 1USD = 20,865 VNĐ

+ Số tiền quy đổi: 193 USD = 4,026,945 VNĐ

>> Tham khảo: Phiếu thu tiếng Anh là gì? Biên lai thu tiền tiếng Anh là gì?

 

2. Hướng dẫn lập chứng từ phiếu thu để trả tiền?

Xin cho tôi hỏi vấn đề cụ thể như sau: lãnh đạo tôi chức vụ là trưởng thôn,trong thời gian mới nhiệm kỳ ông có cho bên A thầu 1 dự án ao, để thuận lợi cho việc thầu ao nhanh được hoàn thành ông trưởng thôn có vay của 1 tập thể(tập thể các cụ) với số tiền là 25.000.000đ.
Nhưng do điều kiện không tốt bên thầu A quay lại trả số tiền vay làm dự án,nhưng lúc này vào ngày 27/2/2014 bên A chỉ mới trả 10.000.000đ,do lãng quên ông trưởng thôn vẫn chưa gửi trả được các cụ mà vẫn giữ. Năm 2015 lúc đó tôi dược bổ nhiệm làm chức vụ kế toán,ngày 2/1/2015 được sự chỉ đạo của ông trưởng thôn tôi đã lập 1 cái phiếu 10.000.000đ với lý do trả tiền dự án làm ao, trong phiếu tôi lập đã có thủ quỹ, trưởng thôn, người lập phiếu là tôi, và người nộp tiền đã ký đầy đủ (với thời điểm trước số tiền được trả tôi không hề biết).
Vậy tôi xin hỏi: chứng từ tôi lập 1 phiếu thu như vậy có hợp lý không? với góc độ nếu ông trưởng thôn bị cơ quan điều tra tạm giam về số tiền trên. Xin hỏi tôi phải chịu trách nhiệm cũng như hình phạt nào trước pháp luật?
Tôi mong được nhận câu trả lời sớm nhất từ bên nhà luật. Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162

 

Trả lời:

Theo như bạn nói, Ông trưởng thôn có vay của 1 tập thể(tập thể các cụ) với số tiền là 25.000.000đ để cho bên thầu A đẩy nhanh dự án.Nhưng do điều kiện không tốt bên thầu A quay lại trả số tiền vay làm dự án,nhưng lúc này vào ngày 27/2/2014 bên A chỉ mới trả 10.000.000đ,do lãng quên ông trưởng thôn vẫn chưa gửi trả được các cụ mà vẫn giữ. Năm 2015 lúc đó tôi dược bổ nhiệm làm chức vụ kế toán,ngày 2/1/2015 được sự chỉ đạo của ông trưởng thôn tôi đã lập 1 cái phiếu 10.000.000đ với lý do trả tiền dự án làm ao, trong phiếu tôi lập đã có thủ quỹ, trưởng thôn, người lập phiếu là tôi, và người nộp tiền đã ký đầy đủ

Như vậy thì ông trưởng thôn đã vay số tiền của các cụ nhưng do lãng quên ông trưởng thôn chưa trả và nay ông trưởng thôn đã yêu cầu bạn lập phiếu chi với lý do trả tiền dự án làm ao, trong phiếu tôi lập đã có thủ quỹ, trưởng thôn, người lập phiếu là bạn, và người nộp tiền đã ký đầy đủ .Vậy thì nếu bạn trích số tiền của thôn để trả thì là bạn đã làm sai, bởi vì đây là số tiền chung của thôn trước ông trưởng thôn của bạn vay đã lập nghiệp vụ ,chứng từ nhưng bây giờ khi trả tiền các cụ ,ông trưởng thôn của bạn dù đang giữ 10 triệu và còn lại là bên thầu A thì như vậy ông trưởng thôn và bên thầu A phải có trách nhiệm trả chứ không phải trích từ tiền ngân sách của thôn.

2. Về trách nhiệm của bạn:

Theo Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán : NGHỊ ĐỊNH 105/2013/NĐ-CPQuy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi ký chứng từ kế toán không đúng với quy định về vị trí chữ ký của các chức danh đối với từng loại chứng từ kế toán.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập chứng từ kế toán không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kế toán;

b) Tẩy xoá, sửa chữa chứng từ kế toán.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán;

b) Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký;

c) Ký chứng từ kế toán mà không có thẩm quyền ký hoặc không được ủy quyền ký.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giả mạo, khai man chứng từ kế toán;

b) Thoả thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán;

c) Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

d) Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

đ) Lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

e) Huỷ bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng chứng từ kế toán.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu chứng từ kế toán đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, b Khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán đối với người hành nghề kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng; đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toánđối với tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phải huỷ các chứng từ kế toán đã lập trùng lặp cho một nghiệp vụ quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều này.

>>Như vậy thì bạn có thể phải chịu trách nhiệm theo khoản 4a Điều 7

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giả mạo, khai man chứng từ kế toán;

>> Xem thêm: Phiếu thu tiền và phiếu chi tiền đóng dấu treo có hợp lệ hay không?

 

3. Phiếu thu có đủ điều kiện hoạch toán doanh thu không?

Chào luật sư. Công ty tôi làm trong lĩnh vực đào tạo tiếng Nhật cho du học sinh. Tôi muốn hỏi khoản học phí công ty thu bằng phiếu thu có được hạch toán doanh thu không hay bắt buộc phải xuất hóa đơn. Những chi phí hợp lệ với lĩnh vực này là gì?
Tôi xin trân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến, gọi:1900.6162

 

Trả lời:

Theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi bổ dung thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn bán hàng cung cấp dịch vụ như sau:

“ 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

“… Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế. “

Vậy trường hợp công ty bạn có cung cấp khóa học đào tạo tiếng Nhật cho người học tức cung cấp dịch vụ của mình vậy trường hợp này công ty bạn sẽ phải lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT trên tờ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý.

Trường hợp doanh nghiệp không lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ thì doanh nghiệp sẽ bị sử phạt hành chính về hành vi bán hàng không lập hóa đơn khoản 4 điều 11 thông tư 10/2014/TT-BTC xử phát từ 10.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng.

Về các khoản chi phí hợp lý theo hướng dẫn tại thông tư số 96/2015/TT-BTC tại điều 4 như sau:

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng….

Các khoản chi phí phát sinh tại doanh nghiệp của bạn bạn có thể tham khảo các khoản chi không được từ tại khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung 1 số điều của thông tư 78/2014/TT-BTC ngoài các khoản chi phí quy định tại khoản này thì doanh nghiệp được đưa vào chi phí hợp lý được trừ của doanh nghiệp nếu các khoản chi phí đó đáp ứng đủ các điều kiện tại quy định nêu trên.

>> Xem thêm: Mẫu số 01-TT Phiếu thu theo thông tư 88/2021/TT-BTC

 

4. Phiếu thu tiền có được coi như một bản hợp đồng?

Thưa Luật sư, tôi có dự định ký hợp đồng giáo dục ngoại ngữ với Công ty TNHH giáo dục A. Theo hướng dẫn của tư vấn viên thuộc Công ty A tôi đã thực hiện bài kiểm tra đầu vào và đóng một khoản tiền tạm thu X được xác nhận bằng một Phiếu thu với 2 chữ ký của người đóng và người lập phiếu) với dự định sẽ ký hợp đồng theo hình thức trọn gói với công ty A.

Sau khi nộp khoản tiền X, tôi bắt đầu tham gia ngay việc học và đồng thời yêu cầu Công ty A triển khai ký hợp đồng để làm căn cứ thực hiện. Theo yêu cầu của tôi, công ty A đã gửi dự thảo hợp đồng và sau khi xem xét kỹ, tôi đã sửa đổi điều khoản về thời gian thanh toán hợp đồng rồi gửi lại cho Công ty A. Tuy nhiên, Công ty A không đồng ý với việc sửa đổi của tôi nên tôi đã quyết định không ký hợp đồng với Công ty A nữa. Tôi đã đề nghị Công ty A trả lại tôi khoản tiền thừa (sau khi đã trừ chi phí tham gia một số buổi học). Nhưng công ty A trả lời với tôi rằng “chị không thể lấy lại được khoản tiền đó vì trong Phiếu thu có dòng Lưu ý: “Không hoàn, trả lại học phí với bất kỳ trường hợp nào”.

Và Giám đốc công ty A có trả lời tôi rằng: Phiếu thu đã được ghi lưu ý như vậy thì khoản tiền X được coi như khoản “đặt cọc”; Và nếu chị không ký hợp đồng thì coi như phải mất khoản “đặt cọc” này. Với tình huống được mô tả như trên tôi xin Luật sư tư vấn giúp 2 câu hỏi:

1. Công ty A không trả lại khoản tiền thừa cho tôi khi hai bên không thống nhất việc ký hợp đồng như vậy là đúng hay sai?

2. Việc Công ty A coi phiếu thu (thiếu các chữ ký của Thủ trưởng đơn vị, Kế toán trưởng, Thủ quỹ - chưa hợp lệ) là bằng chứng cho việc đặt cọc thì có đúng với các quy định về pháp luật không?

Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư đã quan tâm và tư vấn giúp tôi.

 

Trả lời:

Điều 358 Bộ luật dân sự năm 2005 (văn bản mới: Bộ luật dân sự năm 2015)quy định về đặt cọc như sau:

"Điều 358. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.

2. Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác."

Như điều khoản trên đã quy định việc đặt cọc phải được lập thành văn bản, không thể được thỏa thuận miệng. Nhưng ở đây bạn đề cập rằng khoản tiền đó không được đề cập trước sẽ trở thành khoản đặt cọc và trong phiếu thu không có ghi đó là 1 khoản đặt cọc. Mục đích của phiếu thu chỉ mang tính chất xác nhận việc bạn đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán tiền cho khóa học mà thôi, chứ chưa đủ điều kiện để trở thành một bản hợp đồng giữa hai bên. Vì vậy Công ty A coi phiếu thu là khoản đặt cọc khi chưa có một thỏa thuận nào trước đó chứng minh được hai bên đều đồng ý như vậy là sai.

Tuy nhiên, bên Công ty A không trả lại tiền cho bạn thì cũng có căn cứ bởi trên phiếu thu có ghi "Không hoàn trả lại học phí dưới bất kỳ trường hợp nào" và việc bạn đồng ý ký và nộp tiền là đồng ý với điều khoản đó. Do đó, khả năng bạn đòi lại được số tiền này là không cao.

>> Xem thêm: Mẫu phiếu thu bằng tiếng Anh mới nhất

 

5. Mẫu phiếu thu (Mẫu số 01-TT)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu phiếu thu được ban hành kèm theo Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2006 QĐ-BTC năm 2006 của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đơn vị:...............

Mẫu số 01 - TT

Địa chỉ:………..

(Ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC

Ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính)

PHIẾU THU Quyển số:............

Ngày .......tháng .......năm ....... Số:................

Nợ:...............

Có:................

Họ và tên người nộp tiền: .......................................... 

Địa chỉ: ...................................................................... 

Lý do nộp: ................................................................. 

Số tiền: ............................... (Viết bằng chữ): ........... 

..................................................................................... 

Kèm theo: .................................................................. Chứng từ gốc:

Ngày .....tháng .....năm ......

Giám đốc

Kế toán trưởng

Người nộp

tiền

Người lập phiếu

Thủ quỹ

(Ký, họ tên, đóng dấu)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): ..................................................................

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): ...................................................................

+ Số tiền quy đổi: .....................................................................................................

(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)