1. Quy định về mẫu phiếu thu như thế nào?

Mẫu phiếu thu đóng vai trò quan trọng trong việc xác định số tiền mặt thực tế được nhập vào quỹ và là căn cứ để thủ quỹ thu tiền và ghi sổ quỹ tiền mặt.

Mẫu phiếu thu giúp ghi chính xác số tiền mặt đã được thu vào quỹ. Việc lập phiếu thu giúp xác định nguồn gốc và số tiền cụ thể thu được từ các nguồn khác nhau, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc các phương thức thanh toán khác. Phiếu thu là một chứng từ hợp lệ chứng minh rằng đã có giao dịch tiền mặt được thực hiện và số tiền đã được thu vào quỹ. Nó cung cấp thông tin về người nộp tiền, ngày thực hiện giao dịch và mục đích của việc thu tiền. Mẫu phiếu thu cung cấp thông tin cần thiết cho việc lập báo cáo tài chính. Số tiền thu từ các phiếu thu được sử dụng để tính toán và báo cáo các khoản thu, doanh thu và các chỉ số tài chính khác.

Mỗi lần có khoản tiền mặt được nhập vào quỹ, phiếu thu phải được lập. Mẫu phiếu thu này chứa các thông tin cần thiết để ghi nhận quá trình thu tiền một cách chi tiết và chính xác. Thông qua phiếu thu, có thể theo dõi được nguồn gốc, mục đích và số tiền cụ thể được thu vào quỹ.

Quy định này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc quản lý tài chính và thu chi của tổ chức hoặc cá nhân. Mọi khoản tiền mặt nhập vào quỹ đều phải có phiếu thu đi kèm để tạo sự rõ ràng và kiểm soát hợp lý. Điều này giúp đảm bảo sự minh bạch và tránh các sai sót hay vi phạm trong việc quản lý tài chính.

Mẫu phiếu thu là một công cụ hữu ích để thu thập thông tin quan trọng về thu chi và tạo nền tảng cho việc ghi sổ quỹ tiền mặt. Bằng cách lưu trữ và quản lý phiếu thu một cách cẩn thận, tổ chức hoặc cá nhân có thể tiện lợi trong việc tra cứu và rà soát thông tin thu chi, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm toán và xác minh tài chính.

 

2. Mẫu số 01-TT Phiếu thu theo thông tư 88/2021/TT-BTC

Quý khách hàng có thể tải xuống Mẫu số 01-TT Phiếu thu theo thông tư 88/2021/TT-BTC mới nhất tại đây

HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH: A

Địa chỉ: số nhà 35 Bích Câu, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

PHIẾU THU

Ngày 15 tháng 5 năm 2023

Mẫu số 01 - TT

(Ban hành kèm theo thông tư số 88/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Quyển số: 13

Số: 7

Họ và tên người nộp tên: Trần Văn T

Địa chỉ: số nhà 57 Ngô Sĩ Liên, phường Quốc Tử Giám, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Lý do nộp: xác định số tiền được nhập vào quỹ tiền

Số tiền nộp: 2 triệu (viết bằng chữ: hai triệu việt nam đồng)

Kèm theo: chứng từ thu

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2023

Người đại diện hộ kinh doanh

T

Trần Văn T

 

Người lập biểu

H

Phạm V H

Người nộp tiền

T

Trần Văn T

Thủ quỹ

N

Nguyễn Văn N

Đã nhận đủ số tiền: 2 triệu (viết bằng chữ: hai triệu đồng)

 

3. Hướng dẫn viết Mẫu số 01-TT Phiếu thu theo thông tư 88/2021/TT-BTC

Trên phiếu thu, góc trên bên trái phải ghi rõ tên và địa chỉ của hộ kinh doanh để xác định nguồn gốc thu tiền.

Phiếu thu phải được đóng thành quyển, trừ khi công tác kế toán của hộ kinh doanh được thực hiện trên phương tiện điện tử.

Số phiếu thu phải được đánh liên tục trong một kỳ kế toán. Mỗi phiếu thu phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu và ngày, tháng, năm thu tiền.

Cần ghi rõ họ tên, địa chỉ của người nộp tiền trên phiếu thu.

Dòng "Lý do nộp" phải ghi rõ nội dung chi tiết về lý do nộp tiền.

Dòng "Số tiền" phải ghi bằng số và bằng chữ số tiền được nộp vào quỹ, đồng thời ghi rõ đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam.

Dòng tiếp theo phải ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo phiếu thu.

Phiếu thu được lập thành 2 liên (được in trên giấy than). 

Phiếu thu phải ghi đầy đủ các thông tin trên phiếu và có đủ chữ ký, họ tên của người lập biểu, người đại diện hộ kinh doanh và những người có liên quan theo mẫu chứng từ.

Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế đã nhập quỹ vào phần "Đã nhận đủ tiền (viết bằng chữ)" trên phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên.

Liên 1 của phiếu thu được lưu tại hộ kinh doanh và được sử dụng để ghi sổ quỹ tiền mặt, trong khi liên 2 được giao cho người nộp tiền.

Trong trường hợp người đại diện hộ kinh doanh đồng thời kiêm nhiệm chức danh thủ quỹ hoặc người lập biểu, người đại diện hộ kinh doanh có thể ký đồng thời các chức danh đó.

4. Việc lập và lưu trữ phiếu thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 3 của Luật Kế toán 2015, chứng từ kế toán được định nghĩa là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế và tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành, và được sử dụng làm căn cứ để ghi sổ kế toán. Chứng từ kế toán bao gồm các loại giấy tờ và vật liệu như hóa đơn, biên lai, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê, chứng từ ngân hàng, chứng từ thanh toán, hợp đồng và các văn bản khác liên quan đến các giao dịch kinh tế, tài chính của một đơn vị.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 4 của Thông tư 88/2021/TT-BTC, quy định về chứng từ kế toán bao gồm các điểm như sau:

- Nội dung chứng từ kế toán, việc lập, lưu trữ và ký chứng từ kế toán của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được áp dụng theo quy định tại Điều 16, Điều 18, Điều 19 của Luật Kế toán năm 2015 và thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 1 "Biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán" ban hành cùng với Thông tư này.

Theo đó, việc lập và lưu trữ phiếu thu và phiếu chi đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật Kế toán 2015 với các điểm sau đây:

- Các nghiệp vụ kinh tế và tài chính liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải có chứng từ kế toán. Mỗi nghiệp vụ kinh tế và tài chính chỉ được lập một chứng từ kế toán.

- Chứng từ kế toán phải được lập một cách rõ ràng, đầy đủ, kịp thời và chính xác theo nội dung quy định trên mẫu chứng từ. Trong trường hợp không có mẫu chứng từ kế toán, đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 16 của Luật Kế toán năm 2015

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế và tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa hoặc sửa chữa. Khi viết, phải sử dụng bút mực và số, chữ viết phải liên tục, không có ngắt quãng, và chỗ trống phải được gạch chéo. Chứng từ kế toán bị tẩy xóa hoặc sửa chữa sẽ không có giá trị thanh toán và không được ghi vào sổ kế toán. Khi viết sai trên chứng từ kế toán, cần hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.

- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trong trường hợp cần lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế và tài chính, thì các liên phải có nội dung giống nhau.

- Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.

- Chứng từ kế toán có thể lập dưới dạng chứng từ điện tử, nhưng phải tuân theo quy định tại Điều 17, khoản 1 và khoản 2 của Thông tư 88/2021/TT-BTC. Chứng từ điện tử sau khi lập phải được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Điều 41 của Luật Kế toán năm 2015. Trong trường hợp không in ra giấy mà tiến hành lưu trữ trên các phương tiện điện tử, cần đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và có khả năng tra cứu trong thời hạn lưu trữ.

Quý khách có thể tham khảo bài: Mẫu phiếu thu thập thông tin dân cư DC01, DC02 mới nhất 2023Hướng dẫn cách ghi mẫu phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (Mẫu CC02) theo đúng quy định của Pháp Luật.

Nếu còn những vướng mắc về quy định pháp luật, quý khách có thể liên hệ đến hotline: 19006162 hoặc cần báo giá dịch vụ pháp lý thì có thể gửi yêu cầu đến hộp thư email của chúng tôi: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được hỗ trợ nhanh nhất