1. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ
Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ là quy trình theo đó người nộp thuế có thể bù trừ hoặc hoàn trả số tiền đã nộp thừa vào ngân sách nhà nước. Theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC, người nộp thuế có thể bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo trong các trường hợp sau:
- Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa;
- Bù trừ với khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa;
- Bù trừ với khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh có cùng nội dung kinh tế và cùng địa bàn thu ngân sách của người nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn khoản nợ.
Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa sau khi bù trừ mà vẫn còn hoặc không có khoản nợ thì người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 42 Thông tư. Người nộp thuế được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn khoản nợ. Cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định hoàn trả hoặc có văn bản trả lời không hoàn trả trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu. Không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh khoản số tiền nộp thừa trong các trường hợp sau:
- Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền nộp thừa bằng văn bản;
- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế, đã được thông báo về số tiền nộp thừa mà sau 01 năm không có phản hồi yêu cầu hoàn trả;
- Khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ hay yêu cầu hoàn trả.
2. Trình tự thủ tục bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp
Trình tự thủ tục bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp là các bước mà người nộp thuế phải thực hiện để bù trừ số tiền đã nộp thừa vào ngân sách nhà nước với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc phát sinh. Theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, trình tự thủ tục bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp như sau:
- Người nộp thuế có khoản nộp thừa bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh thì không phải gửi hồ sơ đề nghị bù trừ khoản nộp thừa đến cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ tự động bù trừ theo quy định.
- Người nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi bù trừ mà vẫn còn hoặc không có khoản nợ thì gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước đến cơ quan thuế.
- Hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ gồm: Đơn đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (theo mẫu số 01/PL-BT); Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ (theo mẫu số 02/PL-BT); Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Bản sao giấy chứng nhận mã số thuế; Bản sao giấy tờ liên quan đến việc xác định số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp và số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp.
- Cơ quan thuế sẽ xem xét hồ sơ và ra quyết định hoàn trả hoặc có văn bản trả lời không hoàn trả trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thẩm quyền xử lý bù trừ khoản nộp thừa của cơ quan thuế là quyền hạn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế để bù trừ số tiền đã nộp thừa vào ngân sách nhà nước với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc phát sinh. Theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, cơ quan thuế có thẩm quyền xử lý bù trừ khoản nộp thừa trong các trường hợp sau:
- Bù trừ trên hệ thống quản lý thuế khoản nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.
- Bù trừ trên hệ thống quản lý thuế khoản nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách của người nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn khoản nợ. Ra quyết định hoàn trả hoặc có văn bản trả lời không hoàn trả trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế.
3. Mẫu 01/PL-BT: Mẫu Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ có hướng dẫn chi tiết
Phụ lục
SỐ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT PHẢI NỘP ĐƯỢC BÙ TRỪ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 102/QĐ-TCT ngày 24 tháng 07 năm 2023 của Tổng cục Thuế)
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
| STT | Thông tin khoản nợ/khoản thu phát sinh | Số tiền còn phải nộp đã bù trừ với số tiền nộp thừa | Số tiền còn phải nộp sau bù trừ | |||||||||
| Mã số thuế | Tên người nộp thuế khác (nếu có) | Nội dung khoản nợ/phát sinh | Mã định danh khoản phải nộp ID (nếu có) | Chương | Tiểu mục | Tên cơ quan thu | Địa bàn hành chính | Hạn nộp | Số tiền phải nộp | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| 1 | 0101234567 | Công ty TNHH Thịnh Phát | Khoản nợ/phát sinh tiền thuế thu nhập doanh nghiệp | 0123567823454 | 345 | 1003 - Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh | Chi cục Thuế Quận Long Biên | Quận Long Biên | 30/07/2023 | 120.000.000 VNĐ | 100.000.000 VNĐ | 20.000.000 VNĐ |
| 2 | 0101234567 | Công ty TNHH Thịnh Phát | Khoản nợ/phát sinh chậm nộp | 0235674589903 | 756 | 4272 - Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế quản lý | Chi cục Thuế Quận Long Biên | Quận Long Biên | 29/07/2023 | 15.000.000 VNĐ | 10.000.000 VNĐ | 5.000.000 VNĐ |
| Tổng cộng theo tiểu mục: | 135.000.000 VNĐ | 110.000.000 VNĐ | 25.000.000 VNĐ | |||||||||
| Tổng cộng | ||||||||||||
>> Tải biểu mẫu: Mẫu số 01/PL-BT Mẫu phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ
Hướng dẫn: Để viết mẫu 01/PL-BT, bạn cần thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Điền tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ vào các ô tương ứng trên mẫu.
- Bước 2: Điền số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp và số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp theo từng loại thuế vào bảng kê trên mẫu. Số tiền này có thể được lấy từ các tờ khai thuế, quyết định của cơ quan thuế hoặc các giấy tờ liên quan khác.
- Bước 3: Tính số tiền được bù trừ theo từng loại thuế bằng cách trừ số tiền đã nộp với số tiền phải nộp. Nếu kết quả là số dương, có nghĩa là người nộp thuế đã nộp thừa và được bù trừ vào khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh khác. Nếu kết quả là số âm, có nghĩa là người nộp thuế còn thiếu và phải bù thêm vào khoản nộp thừa khác.
- Bước 4: Cộng tổng số tiền được bù trừ theo từng loại thuế để được tổng số tiền được bù trừ. Điền số này vào ô cuối cùng của bảng kê.
- Bước 5: Điền ngày tháng năm lập phụ lục vào ô tương ứng trên mẫu.
- Bước 6: Ký tên và ghi rõ họ tên người lập phụ lục vào ô tương ứng trên mẫu.
Quý khách hàng có thể tham khảo bài viết dưới đây: Mẫu số 01/PL-HTBT Mẫu phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả có hướng dẫn
Trên đây là toàn bộ bài viết liên quan đến vấn đề Mẫu số 01/PL-BT Mẫu phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ có hướng dẫn mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết Mẫu 03/QĐ-THH Mẫu quyết định về việc thu hồi hoàn thuế có hướng dẫn để hiểu rõ hơn. Nếu có bất cứ vướng mắc gì về vấn đề này hoặc gặp bất kỳ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp nhanh chóng. Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách. Trân trọng cảm ơn !