Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

 

1. Mẫu quyết định của chủ sở hữu về thay đổi địa chỉ trụ sở chính

CÔNG TY TNHH ………
------------

Số: …../20..../QĐ - ……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------

Hà Nội, ngày …… tháng ….. năm 20…..

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ SỞ HỮU

CÔNG TY TNHH ....…… 

(V/v: Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp)

  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020;
  • Căn cứ Nghị định 01/2021/NĐ-CP ban hành ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp;
  • Căn cứ vào Điều lệ Công ty TNHH ........

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh như sau:

1. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty:

- Địa chỉ trụ sở đã đăng ký:

Số ……………. đường ............., phường ...................., quận ......................, thành phố Hà Nội

- Địa chỉ trụ sở đăng ký thay đổi:

Số ……………. đường ............., phường ...................., quận ......................, thành phố Hà Nội

2. Sửa đổi điều lệ: Công ty quyết định sửa Điều 1 (trụ sở công ty) cho phù hợp với thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

3.Thời điểm thực hiện việc thay đổi: Kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh thay đổi.

Điều 2: Điều khoản thi hành

- Những nội dung thay đổi trên đã được sửa đổi trong điều lệ công ty.

- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

- Giám đốc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:

  • Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội;
  • Lưu VP.

CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY

 

……………………..

 

2. Cách chọn địa chỉ trụ sở của Công ty TNHH 1TV

Công ty có thể chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi cùng quận/huyện/thị trấn, cùng tỉnh/thành phố hoặc sang tỉnh/thành phố khác. Tuy nhiên, để thực hiện thủ tục thay đổi này trước hết cần xem xét đến những vấn đề như sau:

Thứ nhất, lựa chọn địa chỉ dự định đặt trụ sở phù hợp với quy định pháp luật và phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty.

Theo quy định tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020: Trụ sở chính của doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Và theo Điều 3, Điều 6 Luật Nhà ở năm 2014; Công văn số 2544/BXD-QLN của Bộ xây dựng về việc quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành ngày 19/11/2009 thì Công ty không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể. Tuy nhiên, nếu địa điểm đó có chức năng kinh doanh, thương mại, dịch vụ, hỗn hợp mà không phải chức năng để ở thì được phép đặt làm trụ sở chính.

Vì vậy, khi lựa chọn địa chỉ đặt trụ sở chính của Doanh nghiệp cần lưu ý lựa chọn trụ sở là nhà có sổ đỏ và hợp đồng thuê trụ sở (nếu Doanh nghiệp thuê địa điểm để chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu hợp pháp đối với trụ sở khi cơ quan thuế xuống kiểm tra địa điểm).

Thứ hai, địa chỉ dự định chuyển đến và địa chỉ hiện tại cùng quận/huyện/thị trấn hay không? Và địa chỉ này cùng tỉnh/thành phố hay khác tỉnh/thành phố không?

Với từng trường hợp cụ thể sẽ cần chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ khác nhau; thời gian khác nhau; thủ tục khác nhau. Do đó, cần xem xét việc thay đổi địa chỉ trụ sở sao cho phù hợp và thuận tiện nhất.

Như vậy, có 03 trường hợp xảy ra khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính như sau:

Trường hợp 1: Địa chỉ trụ sở dự định chuyển đến cùng quận/huyện/thị trấn với địa chỉ hiện tại;

Trường hợp 2: Địa chỉ trụ sở dự định chuyển đến khác quận/huyện/thị trấn và cùng tỉnh/thành phố với địa chỉ hiện tại;

Trường hợp 3: Địa chỉ trụ sở dự định chuyển đến khác tỉnh/thành phố với địa chỉ hiện tại;

 

3. Thủ tục và hồ sơ cụ thể trong các trường hợp như sau:

3.1. Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở cùng quận/huyện/thị trấn

Trường hợp này hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo Mẫu tại phụ lục II-1 của Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT (sau ngày 01/05/2021 sử dụng phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

- Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi trụ sở chính;

- Văn bản uỷ quyền thực hiện thủ tục thay đổi (nếu có) và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân nhận uỷ quyền; Hoặc hợp đồng uỷ quyền, giấy giới thiệu và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân nhận uỷ quyền;

- Văn bản xác nhận chức năng sử dụng địa chỉ để kinh doanh, thương mại, dịch vụ hoặc chức năng hỗn hợp đối với chung cư, khu tập thể.

Hồ sơ chuẩn bị xong được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Thời gian thực hiện từ 03 đến 05 ngày làm việc theo quy định.

Phí thực hiện thay đổi địa chỉ trụ sở chính là 100 000 vnđ/ 01 bộ.

 

3.2. Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở khác quận/huyện/thị trấn và cùng tỉnh/thành phố

Trường hợp này, Doanh nghiệp phải thực hiện theo hai bước như sau:

Bước 1: Thực hiện chốt hồ sơ thuế tại Chi cục thuế nơi doanh nghiệp đang đặt trụ sở.

Hồ sơ hồ sơ chốt thuế chuyển địa điểm bao gồm:

- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế Mẫu 08 MST;

- Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đến thời điểm hiện tại BC26/AC (nếu đang sử dụng hoá đơn);

- Công văn xin chốt thuế chuyển địa điểm cụ thể là quận/huyện/thị trấn;

- Quyết định của chủ sở hữu đối với Công ty TNHH một thành viên về việc thay đổi địa chỉ Công ty;

- Bản sao đăng ký kinh doanh của Công ty (đóng dấu treo);

- Giấy giới thiệu cho người đi nộp hồ sơ tại cơ quan thuế;

Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ nộp cơ quan thuế, 01 bộ lưu trữ tại đơn vị)

Sau thời gian chốt thuế thông thường từ 07 đến 10 ngày làm việc. Sau đó Doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận việc chuyển địa điểm theo Mẫu 09 MST.

Bước 2: Thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở.

Hồ sơ bao gồm:

- Thông báo của cơ quan thuế việc chuyển địa điểm theo Mẫu 09 MST;

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo Mẫu tại phụ lục II-1 của Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT (sau ngày 01/05/2021 sử dụng phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

- Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi trụ sở chính;

- Văn bản uỷ quyền thực hiện thủ tục thay đổi (nếu có) và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân nhận uỷ quyền; Hoặc hợp đồng uỷ quyền, giấy giới thiệu và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân nhận uỷ quyền;

- Văn bản xác nhận chức năng sử dụng địa chỉ để kinh doanh, thương mại, dịch vụ hoặc chức năng hỗn hợp đối với chung cư, khu tập thể.

Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Thời gian thực hiện từ 03 đến 05 ngày làm việc theo quy định.

Phí thực hiện thay đổi địa chỉ trụ sở chính là 100 000 vnđ/ 01 bộ.

 

3.3. Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở khác tỉnh/thành phố

Trường hợp này, Doanh nghiệp cũng thực hiện theo hai bước như sau:

Bước 1: Thực hiện chốt hồ sơ thuế tại Chi cục thuế nơi doanh nghiệp đang đặt trụ sở.

Hồ sơ chốt thuế chuyển địa điểm bao gồm:

- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế Mẫu 08 MST;

- Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đến thời điểm hiện tại BC26/AC (nếu đang sử dụng hoá đơn);

- Công văn xin chốt thuế chuyển địa điểm;

- Thông báo huỷ hoá đơn (tuỳ yêu cầu của từng Chi cục thuế);

- Quyết định của chủ sở hữu đối với Công ty TNHH một thành viên về việc thay đổi địa chỉ Công ty;

- Bản sao đăng ký kinh doanh của Công ty;

- Giấy giới thiệu cho người đi nộp hồ sơ tại cơ quan thuế;

Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ nộp cơ quan thuế, 01 bộ lưu trữ tại đơn vị)

Sau thời gian chốt thuế thông thường từ 10 đến 15 ngày làm việc. Sau đó Doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận việc chuyển địa điểm theo Mẫu 09 MST.

Bước 2: Thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở.

Hồ sơ bao gồm:

- Thông báo của cơ quan thuế việc chuyển địa điểm theo Mẫu 09 MST;

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo Mẫu tại phụ lục II-1 của Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT (sau ngày 01/05/2021 sử dụng phụ lục II-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

- Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi trụ sở chính;

- Điều lệ đã sửa đổi;

- Văn bản uỷ quyền thực hiện thủ tục thay đổi (nếu có) và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân nhận uỷ quyền; Hoặc hợp đồng uỷ quyền, giấy giới thiệu và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân nhận uỷ quyền;

- Văn bản xác nhận chức năng sử dụng địa chỉ để kinh doanh, thương mại, dịch vụ hoặc chức năng hỗn hợp đối với chung cư, khu tập thể.

Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Thời gian thực hiện từ 03 đến 05 ngày làm việc theo quy định.

Phí thực hiện thay đổi địa chỉ trụ sở chính là 100 000 vnđ/ 01 bộ.

Như vậy, khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính khác tỉnh/thành phố thì hồ sơ cần chuẩn bị phức tạp hơn, nhiều thủ tục hơn và mất nhiều thời gian hơn.

* Lưu ý:

+ Khi soạn hồ sơ: Doanh nghiệp điền những thông tin thay đổi trong thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Những nội dung không thay đổi được lược bỏ.

+ Phụ thuộc vào từng Chi cục thuế và Phòng đăng ký kinh doanh tại từng tỉnh/thành phố để nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp qua hình thức điện tử.

+ Việc thay đổi địa chỉ dẫn đến những thay đổi về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, con dấu, hoá đơn, thông tin thuế trên hệ thống, thông tin tài khoản ngân hàng,....

Tóm lại, Doanh nghiệp khi thay đổi địa chỉ trụ sở cần lưu ý về địa chỉ hiện tại và địa chỉ dự định chuyển đến để chuẩn bị hồ sơ và thủ tục khác nhau. Ngoài ra, sau khi đơn vị được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo địa chỉ trụ sở chính mới sẽ phải thực hiện thêm một vài bước khác như: khắc con dấu mới và thông báo huỷ mẫu dấu cũ đồng thời thông báo sử dụng mẫu dấu mới; điều chỉnh thông tin trên hoá đơn; thay đổi thông tin ngân hàng (nếu có),...