1. Mẫu văn bản

Mẫu II.5

Văn bản thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

(Điều 42 Luật đầu tư, Điều 27 Nghị định 118/2015/NĐ-CP)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

……, ngày …… tháng ….. năm …….

THỎA THUẬN KÝ QUỸ
BẢO ĐẢM THỰC HIỆN DỰÁN ĐẦU TƯ

Số …………

Ngày……. tháng……năm……

Căn cứ Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

Căn cứ.....;

Căn cứ Quyết định chủ trương đầu tư số ....của ... đối với dự án .... (nếu có);

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số .....do ...... cấp ngày .......(nếu có)

Căn cứ …. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ... ;

Căn cứ văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo do.... nộp ngày .....và hồ sơ bổ sung nộp ngày.... (nếu có),

Các bên:

1. Cơ quan đăng ký đầu tư(tên cơ quan, địa chỉ trụ sở, số điện thoại, fax, website, người đại diện, chức vụ, …):…………

2. Nhà đầu tư (tên nhà đầu tư, địa chỉ trụ sở, số điện thoại, fax, website, người đại diện, chức vụ,…….): ghi từng nhà đầu tư hoặc Tổ chức kinh tế

THỎA THUẬN

Điều 1: Áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện dự án đầu tư đối với dự án ..........(tên dự án); mã số dự án/số quyết định chủ trương đầu tư: ...... do ..... (tên cơ quan cấp), cấp ngày .........

Nhà đầu tư thực hiện việc ký quỹ với nội dung như sau:

1. Số tiền ký quỹ:…… ……………(bằng chữ) đồng

2. Thông tin về tài khoản nhận tiền ký quỹ của Cơ quan đăng ký đầu tư:

- Tên chủ tài khoản/Tên người hưởng (Cơ quan đăng ký đầu tư):

- Số Tài khoản:

- Tên Ngân hàng:

- Địa chỉ của Ngân hàng:

3. Thời hạn nộp tiền ký quỹ: trước ngày .....tháng ... năm ....

Điều 2: Việc thực hiện ký quỹ và hoàn trả ký quỹ được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP 118 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đầu tư.

Điều 3: Thỏa thuận này được lập thành .....(bằng chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản, 01 bản cấp cho tổ chức kinh tế thực hiện dự án, 01 bản gửi cho ……. (tên Ngân hàng nhận ký quỹ) và 01 bản lưu tại ... (tên cơ quan đăng ký đầu tư).

NHÀ ĐẦU TƯ

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

(ký tên/đóng dấu)

 

2. Ký quỹ là gì?

Ký quỹ hoặc tiền gửi ký quỹ là hình thức gửi tiền ngân hàng có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn của doanh nghiệp, tổ chức tại Ngân hàng có cung cấp dịch vụ gửi tiền ký quỹ. Đây được xem là một hình thức đảm bảo tài chính của tổ chức, doanh nghiệp đối với ngân hàng.

Nói cách khác : Để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự được đầy đủ và đúng thời hạn, bên có nghĩa vụ cần gửi một khoản tiền, kim quý, đá quý, giấy tờ có giá trị vào tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng.

Theo điều 330, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

  • Tiền gửi ký quỹ có thể là tiền hoặc kim khí quý, đá quý, hoặc giấy tờ có giá trị được gửi phong tỏa vào ngân hàng, tổ chức tín dụng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ.
  • Trong một số trường hợp cụ thể, nếu tổ chức, doanh nghiệp có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì tổ chức tín dụng nơi được ký quỹ tài sản có thể sử dụng tiền gửi ký quỹ để bồi thường thiệt hại.
  • Mọi vấn đề trong quá trình ký quỹ, bồi thường thiệt hại buộc phải thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật.

3. Kỹ quỹ áp dụng trong lĩnh vực bào?

Đối với các lĩnh vực mà pháp luận Việt Nam quy định phải ký quỹ thì dịch vụ ký quỹ sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp có thể chứng minh năng lực tài chính để được cấp phép hoạt động.

Một số lĩnh vực cần phải ký quỹ như:

  • Tư vấn du học
  • Cho thuê lại lao động
  • Kinh doanh bảo hiểm
  • Bán hàng đa cấp
  • Lữ hành quốc tế
  • Dịch vụ việc làm
  • Kinh doanh tạm nhập – tái xuất
  • Doanh nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng…

4. Đặc điểm của hình thức giao dịch ký quỹ

Các hình thức gửi tiền ký quỹ đều có những đặc điểm chung như sau:

  • Loại tiền ký quỹ thường là VNĐ hoặc ngoại tệ phổ biến trên thị trường như USD, EUR, GBP
  • Số dư tối thiểu tùy thuộc vào loại hình ký quỹ
  • Lãi suất áp dụng cho tiền gửi kỹ quỹ được tính theo có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn

Quá trình ký quỹ luôn luôn có sự tham gia của 3 bên liên quan bao gồm:

  • Bên ký quỹ: là doanh nghiệp, tổ chức có tài sản ký quỹ
  • Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng nhận tài sản ký quỹ
  • Bên có quyền được thanh toán, bồi thường thiệt hại từ Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khi có sự cố xảy ra, thường là đối tác kinh doanh của bên ký quỹ.

5. Lợi ích của việc ký quỹ

Ký quỹ về bản chất cũng giống như việc thế chấp tài sản để tạo dựng niềm tin. Vậy lợi ích của việc ký quỹ là gì?

  • Tổ chức, doanh nghiệp sẽ gây dựng được uy tín cũng như sự bảo đảm, yên tâm đối với đối tác của mình trong quá trình kinh doanh.
  • Như định nghĩa về tiền gửi ký quỹ là gì? ở trên, có nghĩa là khoản tiền này khi ký gửi vào Ngân hàng vẫn có thể phát sinh lãi trong tài khoản ngân hàng.
  • Đối với tâm lý kinh doanh, việc ký quỹ mang lại tâm lý an toàn, thoải mái và tự tin đối với tổ chức, doanh nghiệp và cả đối tác.

Có khá nhiều loại hình ký quỹ đang hoạt động trong lĩnh vực tài chính. Nổi bật trong đó là 3 hình thức ký quỹ dưới đây:

  • Ký quỹ mở L/C
  • Ký quỹ bảo lãnh
  • Ký quỹ với mục đích thực hiện việc kinh doanh đa ngành nghề

- Ký quỹ L/C tên đầy đủ là Letter of Credit. Đây là hình thức giao dịch giữa người mua (bên tổ chức, doanh nghiệp nhập khẩu) và người bán (xuất khẩu) thông qua Ngân hàng, tổ chức tín dụng.

Trong trường hợp này, L/C được ngân hàng lập ra và có giá trị như một lá đơn theo yêu cầu chung của các bên. Nội dung L/C là các thỏa thuận và cam kết thanh toán hàng cho cho bên xuất khẩu.

- Ký quỹ bảo lãnh:

Đây là hình thức ký quỹ để thực thi hợp đồng và phổ biến nhất trong lĩnh vực xây dựng với hai đối tượng chính là chủ thầu và nhà đầu tư, ngân hàng là đơn vị trung gian.

Nội dung ký quỹ bảo lãnh để thực thi hợp đồng vẫn là các điều khoản và thỏa thuận thanh toán cho bên nhà thầu.

- Ký quỹ vào mục đích kinh doanh đa ngành nghề

Là hình thức kỹ quỹ nhằm đảm bảo cho việc kinh doanh và tránh trường hợp vỡ nợ hay phá sản trong một số lĩnh vực, ngành nghề khác.

Nguyên nhân ra đời của hình thức ký quỹ này là vì trong suốt quá trình kinh doanh, chủ đầu tư phải đảm bảo duy trì được số tiền tối thiểu.

6. Những lưu ý bạn cần biết khi gửi tiền ký quỹ

Để số tiền gửi ký quỹ của bạn luôn đảm bảo, hãy chú ý tới một số vần đề dưới đây:

Đối tượng ký quỹ

Luật Dân sự của nước ta quy định đối tượng gửi tiền ký quỹ là đá quý, tiền, kim khí hoặc các giấy tờ có giá trị liên quan. Trong đó kim khí, khoản tiền, giấy tờ hoặc đá quý khi được gửi vào ngân hàng có thể có trị giá hơn nhiều so với phạm vi nghĩa vụ cần thực hiện.

Nhưng nếu bên nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ thì chỉ dùng trị giá tài khoản này để giải quyết những việc phát sinh và số còn lại sẽ được hưởng sau khi thực hiện các nghĩa vụ còn lại.

Điều kiện gửi ký quỹ

Sự bảo đảm sẽ xuất hiện khi bạn gửi tiền ký quỹ có sự thỏa thuận giữa bên có nghĩa vụ và bên có quyền.

Thỏa thuận này chỉ thể hiện đối với người có nghĩa vụ và người có quyền đã tiến hành thỏa thuận biện pháp đảm bảo của ký quỹ như đối tượng tài sản của ký quỹ là gì, hai bên ký quỹ bằng tài sản gì, số tiền ký quỹ bao nhiêu và ký quỹ ở ngân hàng nào…

Thực hiện biện pháp ký quỹ

Ký quỹ là gì? Biện pháp ký quỹ này sẽ thể hiện cho sự có mặt của một chủ thể trung gian trong các mối quan hệ luật pháp. Ngân hàng là bên đứng ra để bảo vệ quyền lợi của mỗi bên thực hiện đúng với thỏa thuận. Ngoài ra, ngân hàng cũng được quyền thu một khoản phí dịch vụ từ chính tài khoản được ký quỹ.

7. Thông bảo xử lý tài sản đảm bảo

Việc thông báo xử lý tài sản bảo đảm cần phải được lập thành văn bản. Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm có nội dung chủ yếu sau đây:

- Lý do xử lý tài sản bảo đảm;

- Tài sản bảo đảm sẽ bị xử lý;

- Thời gian, địa điểm xử lý tài sản bảo đảm.

Phương thức thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận thì bên nhận bảo đảm gửi trực tiếp văn bản thông báo cho bên bảo đảm hoặc thông qua ủy quyền, dịch vụ bưu chính, phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu hoặc phương thức khác đến địa chỉ được bên bảo đảm cung cấp.

Trường hợp bên bảo đảm thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho bên nhận bảo đảm biết thì địa chỉ của bên bảo đảm được xác định theo địa chỉ đã được bên bảo đảm cung cấp trước đó, theo hợp đồng bảo đảm hoặc theo thông tin được lưu trữ tại cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm.

Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ hoặc được giữ bởi người khác thì văn bản thông báo phải được gửi đồng thời cho bên bảo đảm, các bên cùng nhận bảo đảm khác (nếu có) và người giữ tài sản bảo đảm.

Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ mà có nhiều bên cùng nhận bảo đảm thì ngoài phương thức thông báo quy định tại khoản 2 Điều này còn có thể thực hiện bằng phương thức đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.

Thời hạn thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm phải thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc thỏa thuận khác. Trường hợp không có thỏa thuận thì phải thực hiện trong thời hạn hợp lý, nhưng trước ít nhất 10 ngày đối với động sản hoặc trước ít nhất 15 ngày đối với bất động sản tính đến thời điểm xử lý tài sản bảo đảm, trừ trường hợp tài sản bảo đảm bị xử lý ngay theo quy định tại khoản 1 Điều 300 của Bộ luật Dân sự.

Rất mong nhận được sự hợp tác!Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng.