1. Mẫu sổ giao nhiệm vụ vận chuyển cho lái xe

Luật Minh Khuê xin giới thiệu: Mẫu sổ giao nhiệm vụ vận chuyển cho lái xe (mẫu số 1) ban hành kèm theo Thông tư số: 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Đơn vị vận tải:……………..

SỔ GIAO NHIỆM VỤ VẬN CHUYỂN CHO LÁI XE
Năm 201….

TT

Ngày tháng

Họ tên lái xe

Biển số xe

GPLX hợp lệ

Chứng nhận kiểm định ATKT

Giấy tờ giao thêm cho lái xe (Lệnh VC, HĐ, Giấy v/c)

Đã thông báo cho lái xe các vấn đề về ATGT

Đã thông báo cho lái xe các yêu cầu vận chuyển

Kết quả kiểm tra nồng độ cồn (nếu có)

Người giao nhiệm vụ ký

Lái xe ký

2. Mẫu giấy chứng nhận giáo viên thực hành lái xe (Phụ lục 01a)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu giấy chứng nhận giáo viên thực hành lái xe ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Ảnh màu 3 cm x 4 cm (chụp không quá 06 tháng), có dấu giáp lai

Căn cứ Quyết định số …… / ……ngày …../ ….. / ……. của Tổng cục trưởng Tng cục Đường bộ Việt Nam về việc cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe

TNG CỤC TRƯỞNG TNG CỤC ĐƯỜNG B VIỆT NAM

CHỨNG NHẬN

Ông (Bà):.................................................................................................................................

Ngày tháng năm sinh:............................................................................................................... ............................................................................................................................................... ...............................................................................................................................................

Số giấy chứng minh nhân dân:..................................................................................................

Cơ sở đào tạo:........................................................................................................................

Đã hoàn thành khóa tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe .............. hạng.............................. .

Từ ngày …… / …… / ….. đến ngày ……/ …../ ……

Số GCN:..............................................

Có giá trị đến ngày ……. tháng …..năm……..

Hà Nội, ngày tháng …. năm 20…..
TNG CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

Quy cách:

- Kích thước: 150 mm x 200 mm;

- “CHỨNG NHẬN”: phông chữ Times New Roman in hoa, in đậm, cỡ chữ 21.

Ghi chú: trường hợp giáo viên đã có giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe muốn chuyển lên hạng dạy thực hành cao hơn thì phải qua tập huấn hạng tương ứng để cấp lại giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.

3. Mẫu giấy phép đào tạo lái xe (Phụ lục 17a)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu giấy phép đào tạo lái xe ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ……………../

……….., ngày …….. tháng …… năm 20….

GIẤY PHÉP

ĐÀO TẠO LÁI XE

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Thông tư số ……./……./TT-BGTVT ……./……../ ……… của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

Xét đề nghị của Đoàn Kiểm tra được thành lập tại Quyết định số ……………… ngày ……./……/…… của Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam về việc...................................................... ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ quản lý phương tiện và người lái,

TNG CỤC ĐƯỜNG B VIỆT NAM

1. Cấp giấy phép đào tạo lái xe cho:.......................................................................................

2. Địa chỉ:..............................................................................................................................

- Điện thoại.................................................. - Fax:.................................................................

3. Cơ quan quản lý trực tiếp:..................................................................................................

4. Được phép đào tạo để sát hạch, cấp giấy phép lái xe:

-Hạng:...................................................................................................................................

- Lưu lượng:..........................................................................................................................

5. Địa điểm đào tạo:...............................................................................................................

Cơ sở đào tạo lái xe phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.

TNG CỤC TRƯNG
(Ký tên, đóng du)

Giấy phép này có giá trị đến
ngày…..tháng…..năm…..

4. Mẫu sổ theo dõi thực hành lái xe (Phụ lục 10)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu sổ theo dõi thực hành lái xe ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

MẪU SỔ THEO DÕI THỰC HÀNH LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư s 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TÊN CƠ S ĐÀO TẠO

S THEO DÕI

THC HÀNH LÁI XE

Họ và tên giáo viên: .............................................................

Biển số xe tập lái:.................................................................

Khóa: ...................................................................................

Khóa:..........................Hạng xe

Từ ngày:...................... đến ngày .

DANH SÁCH HỌC VIÊN

STT

Họ và tên

Ngày sinh

Nơi cư trú

Số km thực hành

Điểm thi kiểm tra cuối khóa

Học viên ký tên

Ngày/tháng

Nội dung bài giảng

Địa đim

Số gihọc thực hành

Số km thực hành

Họ tên học sinh vắng mặt

Số nhiên liệu sử dụng

Chữ ký

Có lý do

Không có lý do

Giáo viên

Trưng ban nghề

Nhận xét của giáo viên

(về kiến thức, kỹ năng, thái độ, nội dung khác)

5. Mẫu giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động (Phụ lục 18b)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

UBND TỈNH, THÀNH PHỐ…
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI ....

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ……………../

……….., ngày …….. tháng …… năm 20….

GIẤY CHỨNG NHẬN

TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE ĐỦ ĐIU KIỆN HOẠT ĐỘNG

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Thông tư số …../…../TT-BGTVT …../…../….. của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (QCVN…………/BGTVT) ban hành kèm theo Thông tư số …../…../TT-BGTVT ngày .... /…../….. của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Biên bản kiểm tra Trung tâm sát hạch lái xe …………………. của Đoàn Kiểm tra ngày …../…../…..;

Xét đề nghị của Trung tâm sát hạch lái xe …………. tại văn bản số ………….. ngày …../…../….. về việc kiểm tra, xác nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động;

Theo đề nghị của Trưởng phòng.............................................................................................. ,

GIÁM ĐC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Cấp giấy chứng nhận cho: TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE...

1. Địa chỉ:

- Tel:

- Fax:

2. Trung tâm sát hạch lái xe …………… là trung tâm sát hạch loại 3 có đủ điều kiện sát hạch lái xe các hạng: ………., được sử dụng các xe sát hạch:

Hạng A1: xe Hạng A3: xe

Hạng A2: xe Hạng A4: xe

Trung tâm sát hạch lái xe...phải xuất trình Giấy chứng nhận này với cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe đến tổ chức sát hạch và chịu sự kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền./.

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng du)

Giấy chứng nhận này có giá trị đến
ngày…..tháng…..năm…..

6.Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô

-Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô;
b) Đề án xây dựng cơ sở đào tạo lái xe ô tô, trong đó phải có vị trí, diện tích xây dựng, quy mô, lưu lượng đào tạo, số lượng giáo viên, số lượng phương tiện của cơ sở đào tạo;
c) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đất đai tại địa phương để xây dựng cơ sở đào tạo.
-Trình tự xem xét, giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô như sau:
a) Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân;
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, căn cứ nhu cầu đào tạo thực tế của địa phương và quy hoạch cơ sở đào tạo của Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải xem xét, có văn bản chấp thuận chủ trương gửi tổ chức, cá nhân. Trường hợp không chấp thuận, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
-Tổ chức, cá nhân được chấp thuận chủ trương tiến hành xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô của Sở Giao thông vận tải;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền;
d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe còn thời hạn;
đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy đăng ký xe; bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ còn thời hạn; bản sao giấy phép xe tập lái
- Sở Giao thông vận tải xem xét hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô và thực hiện như sau:
a) Trường hợp chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải phải hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân;
b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý dạy nghề ở địa phương tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 15a ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, nếu đủ điều kiện, Sở Giao thông vận tải cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô
1. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô được cấp lại khi hết hạn, điều chỉnh hạng xe đào tạo hoặc lưu lượng đào tạo.
2. Hồ sơ cấp lại khi hết hạn hoặc điều chỉnh hạng xe hoặc lưu lượng đào tạo
Cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các thành phần quy định tại các điểm a, d, đ khoản 3 Điều 15 của Thông tư này (chỉ bổ sung những nội dung thay đổi so với lần cấp phép gần nhất).
3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam phối hợp cơ quan quản lý dạy nghề tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 15b ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác.