1. Quy định pháp luật về hợp đồng thử việc 

1.1. Nội dung của hợp đồng thử việc 

Thử việc là một tiến trình quan trọng và không thể thiếu trong quá trình các nhà tuyển dụng nhân sự tuyển chọn nhân lực cho doanh nghiệp của mình. Trong thời gian thử việc, người lao động sẽ tập làm quen với môi trường làm việc, phong thái làm việc và công việc mà mình thực hiện. Ở nhiều doanh nghiệp thì đây cũng được xem là thời gian đào tạo nguồn nhân lực mới cho công ty. Từ đây bên người sử dụng lao động sẽ đánh giá người lao động dựa trên các tiêu chí như thái độ làm việc, khả năng thích nghi, sự thích hợp, phù hợp với vị trí công việc, tiềm năng tiềm ẩn của người lao động cần được khai thác.... Còn bên phía người lao động, người thử việc sẽ xem xét xem bản thân có thật sự phù hợp với công việc này không, với môi trường này không, tự đánh giá khả năng thích ứng của công việc, thử sức xem bản thân có thể chịu được áp lực và khối lượng của công việc đó hay không. Và từ đó hai bên đi đến quyết định có trở thành nguồn nhân lực và môi trường làm việc của nhau lâu dài hay không (ký kết hợp đồng lao động). 

Hợp đồng thử việc được xác lập trên sự thỏa thuận của các bên, người lao động và người sử dụng lao động hoàn toàn có thể tự mình thỏa thuận các vấn đề liên quan đến thử việc miễn sao không phạm phải các điều mà pháp luật cấm. Việc thỏa thuận này sẽ được ghi nhận tại một trong hai hình thức là: Hợp đồng thử việc riêng biệt hoặc thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động. 

Một số nội dung cơ bản mà hợp đồng thử việc cần phải có bao gồm: 

- Thời gian thử việc 

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động 

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động 

- Công việc và địa điểm làm việc 

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác 

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động. 

 

1.2. Thời gian và tiền lương thử việc

Thời gian thử việc sẽ do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và phải đảm bảo điều kiện sau đây: 

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên 

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ 

- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác 

Về tiền lương thử việc thì tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc sẽ do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Và quý khách cần hết sức lưu ý là người lao động trong thời gian thử việc sẽ không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nhiều doanh nghiệp hay bị nhầm lẫn vấn đề này, quý khách cần phải kiểm tra kỹ các đối tượng nào thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó, người thử việc không nằm trong một trong những đối tượng đó. 

 

1.3. Có bắt buộc phải thông báo bằng văn bản khi kết thúc thời gian thử việc không? 

Theo quy định của pháp luật về lao động quy định vấn đề thử việc có đề cập, khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc 

Trong trường hợp người lao động thử việc không đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng thử việc 

Trong thời gian thử việc thì mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường. 

 

1.4. Tự ý hủy bỏ thỏa thuận thử việc có được không? 

Như đã phân tích ở mục 1.3 trong thời gian thử việc thì mỗi bên hoàn toàn có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần phải báo trước và cũng không cần phải bồi thường bất cứ khoản nào. 

>> Xem thêm: Đơn phương chấm dứt hợp đồng thử việc có phải thông báo trước?

 

2. Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng thử việc mới nhất 

Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể nào về Mẫu văn bản thông báo chấm dứt hợp đồng thử việc của người sử dụng lao động và người lao động. Đây cũng không phải là thủ tục bắt buộc mà chỉ cần thông báo thông qua hình thức miệng hoặc nhắn tin, liên lạc thông thường. Do vậy quý khách có thể tham khảo mẫu văn bản thông báo chấm dứt hợp đồng thử việc dưới đây của Công ty Luật Minh Khuê để tạo nên sự uy tín và chuyên nghiệp trong phong cách làm việc của mình: 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

THÔNG BÁO

(V/v: Chấm dứt hợp đồng thử việc)

- Căn cứ quy định tại Bộ luật lao động năm 2019 về thử việc.

- Căn cứ Hợp đồng thử việc số ….. đã ký ngày …..

- Theo sự thoả thuận và nhu cầu của mỗi bên.

Hôm nay, ngày … tháng …. năm 202…

CÔNG TY ……

Địa chỉ: 

Điện thoại: 

Mã số thuế: 

Người đại diện theo pháp luật: …..                                   Chức vụ:

Ngày …. Công ty …. Và bà …. Có ký hợp đồng thử việc số … thỏa thuận các nội dung sau đây:

- Thời hạn hợp đồng:

- Nội dung công việc:

- Thời gian làm việc:

- Lương, thưởng:

- Quyền và nghĩa vụ các bên: ….

Hôm nay, Công ty…. làm thông báo này gửi đến bà … để thông báo về việc chấm dứt hợp đồng thử việc đối với bà …

Lý do chấm dứt: Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà … đã nhiều lần bị nhắc nhở vì không thực hiện đúng nội dung công việc trong hợp đồng và không hoàn thành công việc (có các thông báo kèm theo)

Thời điểm chấm dứt:

Theo đó chúng tôi đề nghị bà B thực hiện theo thông báo này và tiến hành bàn giao hồ sơ, công việc cho phòng hành chính.

Chúng tôi đề nghị người thử việc cam kết tôn trọng và bảo mật những thông tin, tài liệu kinh doanh của công ty mà mình biết được hoặc được cung cấp trong thời gian thử việc. Nếu vi phạm thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

CÔNG TY …

Người đại diện theo pháp luật

Thông thường mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng thử việc sẽ áp dụng cho người sử dụng lao động sử dụng để thông báo cho người lao động biết. Nhưng người lao động cũng hoàn toàn có thể chủ động sử dụng mẫu thông báo này bằng cách thay đổi thông tin sao cho phù hợp và gửi thông báo cho phía người sử dụng lao động để thể hiện phong cách làm việc chuyên nghiệp của bản thân. 

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng thử việc do Công ty Luật Minh Khuê biên soạn và muốn gửi đến quý khách mang tính chất tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!