Hợp đồng dịch vụ, hợp đồng mua bán hay hợp đồng hợp tác kinh doanh bản chất chính là một giao dịch dân sự. Khi các bên quyết định tham gia ký kết các loại hợp đồng này thì cũng đã có những thỏa thuận nhất định về việc chấm dứt hợp đồng. Những thỏa thuận này vừa thỏa mãn được yêu cầu của các bên tham gia ký hợp đồng, vừa đảm bảo điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. (Thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015). Để hiểu rõ các loại hợp đồng, Luật Minh Khuê sẽ đi phân tích từng loại hợp đồng cụ thể.

 

1. Hợp đồng dịch vụ và thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ

Điều 513 Bộ luât dân sự 2015 định nghĩa về hợp đồng dịch vụ như sau: Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ.

Về vấn đề chấm dứt hợp đồng dịch vụ, Điều 520 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

 

1.1 Trường hợp bên sử dụng dịch vụ chấm dứt hợp đồng dịch vụ

Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ưng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.

 

1.2. Trường hợp bên cung ứng dịch vụ chấm dứt hợp đồng dịch vụ

Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Ngoài ra, hai bên có thể có thỏa thuận các trường hợp khác mà bên cung ứng dịch vụ/bên sử dụng dịch vụ có quyền chấm dứt hợp đồng.

 

1.3. Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ

>> Tải ngay: Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng dịch vụ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 ....., Ngày .... tháng .... năm ...... 

THÔNG BÁO

Về việc chấm dứt hợp đồng dịch vụ 

Số :......... 

Kính gửi:  Công ty TNHH BCF...

Căn cứ hợp đồg dịch vụ số ..... ký ngày .... giữa công ty TNHH ABC .... và công ty TNHH BCF ....

Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ vào việc thực hiện hợp đồng dịch vụ số....ký ngày......

Công ty TNHH ABC..thông báo tới Qúy công ty về việc chấm dứt hợp đồng dịch vụ:

Lý do chấm dứt :.......................................... 

Căn cứ chứng minh :.................................... 

Để Qúy công ty tiếp nhận và thực hiện.

Trân trọng và mong nhận được sự hợp tác

GIÁM ĐỐC

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

>> Xem thêm: Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng thuê nhà mới nhất  

 

2. Hợp đồng mua bán và thông báo chấm dứt hợp đồng mua bán

2.1. Hợp đồng mua bán

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

 

2.2. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng mua bán

Bộ luật dân sự 2015 không có quy định riêng về các trường hợp được đơn phương chấp dứt hợp đồng mua bán. Tuy nhiên, rải rác tại các điều luật tại Chường XVI của Bộ luật dân sự, có thể thấy ngoài các trường hợp do bên bán và bên mua thỏa thuận thì hai bên có thể chấm dứt hợp đồng mua bán trong một số trường hợp sau đây:

Một là, nếu bên bán giao ít hơn số lượng đã thỏa thuận thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng mua bán và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu việc vi phạm làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng.

Hai là, trường hợp vật được giao không đồng bộ làm cho mục đích sử dụng của vật không đạt được thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Ba là, tài sản được giao không đúng chủng loại thì bên mua có quyển hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu việc giao không đúng chủng loại làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng.

 

2.3. Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng mua bán

Không phải tfrong bất kỳ trường hợp nào, bên bán hoặc bên mua cũng được quyền gửi thông báo cho đối tượng để báo rằng mình muốn chấm dứt hợp đồng mua bán. Việc chấm dứt hợp đồng mua bán trước tiên cần căn cứ đúng thỏa thuận được quy định trong hợp đồng mua bán hàng hóa để chấm dứt hợp đồng. Nếu trong hợp đồng không thỏa thuận thì bên muốn chấm dứt hợp đồng phải căn cứ theo quy định của Luật thương, Bộ luật dân sự 2015 để chấm dứt hợp đồng.

>> Xem thêm: Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất 

Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng mua bán sau đây:

>> Tải ngay: Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng mua bán

 

Công ty TNHH XYK.....

Số: 01/2022/XYK     

V/V: chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa số ....     

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                                                                                                            

 

Kính gửi: Công ty cổ phần ABC....                   

Lời đầu tiên công ty TNHH XYK....gửi đến công ty cổ phần ABC...lời chào trân trọng và chúc sức khỏe của toàn bộ Qúy công ty.....

Chúng tôi, công ty TNHH XYK.....

Mã số thuê ..................................... 

Địa chỉ :........................................... 

Đại diện :.......................................... 

Là bên mua trong hợp đồng mua bán số ......... ký với Qúy công ty ngày

Bằng văn bản này cúng tôi thông báo đến Qúy công ty về việc chấm dứt hợp đồng mua bán số....Vì các lý do sau:

- Lý do 1:......................................... 

- Lý do 2:.............................................

Hướng giải quyết mà chúng tôi đưa ra :........... 

Trên tinh thần hợp thiện chí, mong Qúy công ty phối hợp để cùng thanh lý hợp đồng mua bán số.......... 

 ...... Ngày ... tháng .... năm

ĐẠI DIỆN CÔNG TY

 

3. Hợp đồng hợp tác kinh doanh và thông báo chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh

3.1. Hợp đồg hợp tác kinh doanh là gì?

Theo định nghĩa tại Khoản 14 Điều 3 của Luật đầu tư 2020 thì hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

 

3.2. Chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh

Trong Luật đầu tư 2020 quy định rõ về hai trường hợp:

Trường hợp 1: Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định pháp luật về dân sự.

Trường hợp 2: Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại điều 38 của Luật đầu tư 2020.

Luật đầu tư hay Luật thương mại, Bộ luật dân sự 2015 không dự liệu các tình huống chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Tuy nhiên, như đã nói ngay ở phần đầu của bài viết này. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là một giao dịch dân sự. Vì vậy, việc chấm dứt hợp đồng cũng chủ yếu dựa trên nguyên tắc thỏa thuận đã được ghi nhận trong hợp đồng hợp tác kinh doanh. 

Trong quá trình thực hiện hoạt động tư vấn cho khách hàng về hợp động hợp tác kinh doanh. Luật Minh Khuê thấy rằng đặc điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh là giá trị hợp đồng lớn, vì vậy hợp đồng thường yêu cầu tính chặt chẽ, tỉ mỉ cao trong quá trình soạn. Vì vậy, hầu hết các hợp đồng hợp tác kinh doanh đã dự liệu rõ các tình huống mà hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, vẫn có những hợp đồng không biết vô tình hay hữu ý mà hoàn toàn không nhắc đến nội dung này. Vậy thì nếu toàn bộ hợp đồng không hề nhắc đến nội dung này thì sao? các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh không? Câu trả lời là các bên hoàn toàn vẫn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi: bên kia vi phạm nghiêm trong nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng hoặc pháp luật liên quan có quy định về nội dung này (Khoản 1 Điều 428 Bộ luật dân sự 2015).

Theo quan điểm của Luật Minh Khuê, trước khi Qúy khách có ý định làm làm văn để gửi thông báo chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh thì Qúy khách nên tìm hiểu kỹ về tính pháp lý của việc gửi thông báo này. Kiểm tra hoặc nhờ tham vấn của Luật sư giàu kinh nghiệm về căn cứ, lý do đưa ra khi thông báo chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh vì nếu việc thông báo không đúng, không có cơ sở thì chính Qúy khách hàng là người sẽ phải chịu rủi ro pháp lý từ văn bản thông báo này.

 

3.3. Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh

Tên công ty

Số:....    

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                                                                                                      

THÔNG BÁO

Về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác đầu tư số .... 

 Kính gửi: Công ty .......................... 

Chúng tôi là .................................... 

Mã số thuế: ..................................... 

Địa chỉ: ............................................ 

Người đại diện theo pháp luật ....... 

Là bên A trong hợp đồng hợp tác kinh doanh số ........ với Qúy công ty ngày.....tháng.....năm

Trong quá trình thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh với Qúy công ty. Qúy công ty đã để nhiều sai phạm xảy ra, nhiều thiệt hại xảy ra từ việc không tuân thủ đúng hợp đồng hợp tác kinh doanh. 

Sai phạm 1:

Sai phạm 2:

Sai phạm 3:

Căn cứ chứng minh :........... 

Theo quy định tại Khoản....Điều....của hợp đồng hợp tác kinh doanh số.....đã ghi nhận thỏa thuận sau :..... 

Vì vậy chúng tôi để xuất hướng xử lý như sau :............... 

ĐẠI DIỆN CÔNG TY........

GIÁM ĐỐC         

                              

>> Tham khảo: Thông báo chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng, mặt bằng trước thời hạn

Luật Minh Khuê tự hào là đơn vị đã chỉnh sửa, xây dựng hàng nghìn hợp đồng cho hàng nghìn khách hàng trên cả nước cũng như khách hàng nước ngoài. Vì vậy, chúng tôi tin tưởng rằng Qúy khách sẽ hài lòng sau khi được Luật Minh Khuê tham vấn về hợp đồng. Nếu Qúy khách đang vướng mắc về bất cứ nội dung nào liên quan đến hợp đồng hãy nhấc máy gọi 1900.6162 để Luật Minh Khuê hỗ trợ Qúy khách và đưa ra giải pháp tối ưu nhất. Trân trọng cảm ơn Qúy khách!

 

4. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng dịch vụ

4.1 Đặc điểm pháp lý của hợp đồng dịch vụ?

- Bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện các hành vi pháp lí nhất định và giao kết quả cho bên thuê dịch vụ.

- Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng có đền bù

Bên thuê dịch vụ phải trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ, khi bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện công việc và mang lại kết quả như đã thoả thuận.

- Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng song vụ

Bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện các hành vi pháp lí theo yêu cầu của bên thuê dịch vụ, bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ tiếp nhận kết quả công việc và trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ.

 

4.2 Thời điểm thanh toán tiền từ hợp đồng dịch vụ là khi nào?

Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.